Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›37/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012 - 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 3 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu37/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành19/12/2011
Người kýPhạm Văn Vọng
Ngày hiệu lực 24/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:19/12/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2011/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 19 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DẠY NGHỀ, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Ngân sách ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Trên cơ sở Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về Đề án Dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo tinh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2020, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đối tượng và nguyên tắc hỗ trợ:

1. Đối tượng hỗ trợ:

a) Người lao động và học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú từ 6 tháng trở lên và hiện đang sinh sống tại Vĩnh Phúc, học nghề tại các cơ sở đào tạo nghề, làng nghề, hoặc tại gia đình nghệ nhân trên địa bàn tỉnh.

Học sinh, sinh viên đang có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc từ 6 tháng trở lên đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông tại một trường của tỉnh đang học cao đẳng nghề, trung cấp nghề tại một cơ sở đào tạo nghề ngoài tỉnh.

b) Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giới thiệu việc làm, doanh nghiệp có tổ chức dạy nghề đồng thời bố trí việc làm cho người học ổn định được ít nhất 1 năm.

c) Ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất nông nghiệp.

2. Nguyên tắc hỗ trợ:

Người được hưởng hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm chỉ hỗ trợ một lần theo Nghị quyết này; người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được hỗ trợ theo Nghị quyết này. Riêng người đã được hỗ trợ học sơ cấp nghề và học nghề dưới 3 tháng nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì vẫn tiếp tục được hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Nghị quyết này nhưng không quá 3 lần.

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ:

1. Hỗ trợ học và dạy nghề:

a) Học cao đẳng, trung cấp nghề, bổ túc văn hoá + nghề:

- Hỗ trợ chi phí học tập:

+ Cao đẳng nghề mức 400.000 đồng/ tháng.

+ Trung cấp nghề mức 350.000 đồng/tháng.

+ Bổ túc văn hóa + nghề mức 350.000 đồng/tháng.

- Hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập: Học sinh học bổ túc văn hoá + nghề và học sinh diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp học cao đẳng nghề, trung cấp nghề được hỗ trợ 100.000 đồng/tháng.

- Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực học nhưng không quá 30 tháng đối với cao đẳng nghề, bổ túc văn hoá + nghề; không quá 20 tháng đối với trung cấp nghề.

b) Học nghề trình độ sơ cấp, học nghề ngắn hạn (dưới 3 tháng), tập huấn, bồi dưỡng nghề:

- Hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp: Mức 500.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ kinh phí tổ chức học nghề ngắn hạn (dưới 3 tháng), tập huấn, bồi dưỡng nghề: Mức 25.000 đồng/người/ngày.

- Hỗ trợ tiền ăn cho người học với mức 20.000 đồng/ngày/người cho đối tượng học sơ cấp nghề diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất nông nghiệp và đối tượng học nghề ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng nghề.

- Hỗ trợ thêm tiền mua giấy bút 15.000 đồng/người/khóa học cho đối tượng là lao động nông thôn; lao động khu vực thành thị diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất nông nghiệp có tham gia học nghề ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng nghề

- Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực học, nhưng không quá 6 tháng đối với học nghề sơ cấp; không quá 01 tháng đối với học nghề ngắn hạn; không quá 10 ngày đối với tập huấn, bồi dưỡng nghề.

c) Bồi dưỡng nâng cao kiến thức;

- Hỗ trợ cho đơn vị tổ chức lớp: 15.000 đồng/người/ngày.

- Hỗ trợ tiền ăn cho người học mức 20.000 đồng/ngày thực học.

- Ngoài mức hỗ trợ trên, hỗ trợ tiền giấy bút 15.000 đồng/người/khóa học cho lao động ở khu vực nông nghiệp, lao động ở khu vực thành thị không có việc làm, lao động trong làng nghề, lao động tiểu thủ công nghiệp.

- Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực học, nhưng không quá 3 ngày.

 d) Học nghề tại các làng nghề:

- Hỗ trợ chi phí học tập cho người học: 500.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ người truyền nghề mức 500.000 đồng/tháng.

- Hỗ trợ tiền ăn cho người học nghề với mức 20.000 đồng/ngày/người.

- Hỗ trợ thêm tiền mua giấy bút 15.000 đồng/khóa học/người cho lao động nông thôn; lao động diện được hưởng chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất nông nghiệp ở khu vực thành thị.

- Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực học, thực dạy nhưng không quá 3 tháng.

e) Học ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người xuất khẩu lao động.

- Hỗ trợ chi phí học tập với mức 2 triệu đồng/người/khóa học.

- Hỗ trợ tiền ăn 20.000 đồng/người/ngày.

- Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực học, nhưng không quá 3 tháng.

g) Kinh phí đào tạo cán bộ, giáo viên:

Hỗ trợ kinh phí đào tạo, nâng cao kiến thức cho giáo viên làm công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng 3 triệu đồng/giáo viên/năm. Mỗi trường trung học phổ thông có 2 giáo viên hướng nghiệp; mỗi trường trung học cơ sở có 1 giáo viên hướng nghiệp được đào tạo hàng năm.

h) Hỗ trợ cho các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tiền tài liệu, tổ chức hướng nghiệp, phân luồng mức 2,5 triệu đồng/năm.

i) Hỗ trợ kinh phí đầu tư trang thiết bị dạy nghề:

Hỗ trợ đầu tư kinh phí mua sắm thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề công lập: 20 tỷ đồng/năm.

2. Hỗ trợ cho giải quyết việc làm:

a) Đối với xuất khẩu lao động:

- Người thuộc hộ hưởng chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp được vay tối đa 100 triệu đồng và hỗ trợ 100% lãi suất vay trong 12 tháng đầu từ Quỹ Giải quyết việc làm của tỉnh, ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Các đối tượng còn lại được vay tối đa 60 triệu đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được hỗ trợ 30% lãi suất vay của 12 tháng đầu.

b) Đối với người tự tạo việc làm mới tại chỗ, ổn định có dự án được cơ quan có chức năng thẩm định: Được vay tối đa 30 triệu đồng từ Quỹ Giải quyết việc làm và hỗ trợ 70% lãi suất trong năm đầu.

c) Đối với doanh nghiệp, trung tâm giới thiệu việc làm, cơ sở dạy nghề:

- Doanh nghiệp tổ chức dạy nghề, cấp chứng chỉ đồng thời bố trí việc làm cho người học nghề ổn định được ít nhất 1 năm trở lên được hỗ trợ tính theo đầu người thực học, thời gian thực học, mức 400.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ tính trên đầu người thực học không quá 3 tháng.

- Trung tâm giới thiệu việc làm, cơ sở dạy nghề giới thiệu được lao động vào làm việc ổn định tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh khác từ 1 năm trở lên được hỗ trợ một lần với mức 400.000 đồng/người.

d) Về nguồn vốn lập Quỹ giải quyết việc làm:

Trích Ngân sách tỉnh lập Quỹ Giải quyết việc làm của tỉnh: Năm 2012 là 30 tỷ đồng. Các năm sau căn cứ tình hình cụ thể HĐND tỉnh xem xét quyết định bổ sung quỹ.

3. Kinh phí hoạt động Ban Chỉ đạo, kinh phí tuyên truyền cho công tác dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo: 1.000 triệu đồng/năm.

4. Kinh phí bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ các cấp làm công tác dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo:

Năm 2012 là 700 triệu đồng; các năm sau 350 triệu đồng/năm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh.

Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua

Nghị quyết này được HĐND tỉnh thông qua ngày 14/12/2011./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Vọng

 

Từ khóa:
37/2011/NQ-HĐNDNghị quyết 37/2011/NQ-HĐNDNghị quyết số 37/2011/NQ-HĐNDNghị quyết 37/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh PhúcNghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh PhúcNghị quyết 37 2011 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu37/2011/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành19/12/2011
                            Người kýPhạm Văn Vọng
                            Ngày hiệu lực 24/12/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            • Quyết định 20/2012/QĐ-UBND quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc dạy nghề sơ cấp, ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề, truyền nghề theo Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

                            • Quyết định 24/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm giai đoạn 2012-2015 theo Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

                            • Quyết định 18/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2012-2015 theo Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                    • Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2012 bãi bỏ nội dung Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015

                                    Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                    • Nghị quyết 116/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

                                    Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                      Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                        Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                          Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                            Văn bản gốc đang được cập nhật
                                            Tải văn bản Tiếng Việt

                                            Tóm tắt văn bản

                                            Số hiệu37/2011/NQ-HĐND
                                            Loại văn bảnNghị quyết
                                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                            Ngày ban hành19/12/2011
                                            Người kýPhạm Văn Vọng
                                            Ngày hiệu lực 24/12/2011
                                            Tình trạng Hết hiệu lực
                                            Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                            Tin pháp luật

                                            • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                            • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                            • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                            • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                            Media Luật

                                            • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                            • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                            • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                            • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                            Mục lục

                                              Hướng dẫn
                                              Điểm này được hướng dẫn bởi Quyết định 20/2012/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 29/11/2014)
                                              Xem văn bản Hướng dẫn
                                              Hướng dẫn
                                              Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 116/2013/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 24/2012/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 30/11/2013)
                                              Xem văn bản Hướng dẫn
                                              Hướng dẫn
                                              Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 116/2013/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Quyết định 18/2012/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/03/2014)
                                              Xem văn bản Hướng dẫn
                                              Hướng dẫn
                                              Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2012
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Dữ Liệu Pháp Luật

                                              Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                              Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                              Tra cứu

                                              • Văn bản pháp luật
                                              • Bản án & Án lệ
                                              • Biểu mẫu
                                              • Tin văn bản
                                              • Chính sách mới

                                              Công cụ tiện ích

                                              • Tính lương
                                              • Tính thuế TNCN
                                              • Tra cứu mã số thuế
                                              • Tra cứu mã ngành nghề
                                              • Xem tất cả công cụ

                                              Về chúng tôi

                                              • Giới thiệu
                                              • Nền tảng Vi-Office
                                              • Sơ đồ website

                                              Pháp lý rõ ràng,
                                              công việc nhẹ nhàng

                                              Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                              © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                              Giới thiệuSơ đồ website
                                              văn bản pháp luật liên quan