Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›32/2013/NQ-HĐND

Nghị quyết 32/2013/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Đã sao chép thành công!
Số hiệu32/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành19/12/2013
Người kýĐiểu K'ré
Ngày hiệu lực 01/01/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:19/12/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2013/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 19 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, BUÔN, BON, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHOÁ II, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

Xét Tờ trình số 5257TTr-UBND ngày 27/11/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông đề nghị ban hành Nghị quyết “Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”; Báo cáo thẩm tra số 229/BC-HĐND ngày 12/12/2013 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông như sau:

1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã).

1.1. Số lượng: Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính, gồm:

- Cấp xã loại 1: được bố trí tối đa không quá 22 người

- Cấp xã loại 2: được bố trí tối đa không quá 20 người

- Cấp xã loại 3: được bố trí tối đa không quá 19 người

1.2. Mức phụ cấp đối với các chức danh như sau:

- Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy), Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ: Mức phụ cấp bằng hệ số 1,10 so với mức lương cơ sở.

- Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo, Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: Mức phụ cấp bằng hệ số 1,00 so với mức lương cơ sở.

- Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, lâm nghiệp, Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh, Cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh, Cán bộ quản lý Nhà văn hoá, Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi, Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,9 so với mức lương cơ sở.

2. Khoán kinh phí hoạt động của xã

Đối với những xã không lựa chọn việc chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 nêu trên thì có thể lựa chọn việc khoán kinh phí như sau:

2.1. Đối tượng khoán kinh phí:

Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy), Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ, Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo, Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, lâm nghiệp, Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh, Cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh, Cán bộ quản lý Nhà văn hoá, Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi, Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

2.2. Mức khoán hàng tháng theo hệ số mức lương cơ sở đối với phân loại cấp xã như sau:

- Xã loại 1: Mức khoán là 25,52;

- Xã loại 2: Mức khoán là 24,32;

- Xã loại 3: Mức khoán là 21,31; nếu là xã trọng điểm thì mức khoán là: 23,72;

- Phường, thị trấn loại 1: Mức khoán là 23,11;

- Phường, thị trấn loại 2: Mức khoán là 21,91;

- Phường, thị trấn loại 3: Mức khoán là 20,11; nếu là phường, thị trấn trọng điểm thì mức khoán là: 21,31.

(Xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2 và loại 3 được quy định theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; xã, phường, thị trấn trọng điểm căn cứ theo Quyết định của Bộ Công an, Bộ Tư lệnh Quân khu 5).

Kinh phí khoán được ngân sách tỉnh cân đối hàng năm cho UBND cấp xã để chi trả. UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể về khoán kinh phí hoạt động cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

3. Khoán kinh phí hỗ trợ hoạt động ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố (gọi chung là thôn)

3.1. Đối với thôn thuộc xã biên giới, xã vùng III, xã đặc biệt khó khăn: Mức khoán hàng tháng bằng hệ số 4,66 so với mức lương cơ sở (xã vùng III, xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của Bộ trưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc).

3.2. Đối với thôn thuộc các xã còn lại: Mức khoán hàng tháng bằng hệ số 4,46 so với mức lương cơ sở.

Kinh phí khoán hỗ trợ hoạt động cho các thôn được ngân sách tỉnh cân đối hàng năm cho UBND cấp xã để hỗ trợ hoạt động cho các đối tượng như: Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, Phó Bí thư Chi bộ, Phó trưởng thôn, Phó Ban công tác Mặt trận, Trưởng và Phó các đoàn thể: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh.

Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể về khoán kinh phí hoạt động cho những người hoạt động không chuyên trách ở thôn.

4. Quy định số lượng, mức phụ cấp cho nhân viên y tế ở thôn, buôn, bon, bản (gọi chung là thôn) và tổ dân phố:

4.1. Số lượng: Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí 01 nhân viên y tế.

4.2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ở thôn, tổ dân phố:

Mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ở thôn: Thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

Đối với nhân viên y tế ở tổ dân phố (nếu có): ngân sách địa phương hỗ trợ bằng hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở.

5. Quy định mức phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố (theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ):

5.1. Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở.

5.2. Phó Ban bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,45 so với mức lương cơ sở.

5.3. Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,4 so với mức lương cơ sở.

5.4. Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,35 so với mức lương cơ sở.

5.5. Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở.

6. Quy định số lượng, mức phụ cấp cho chức danh công an viên thường trực ở xã và công an viên ở thôn (theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ):

6.1. Số lượng: Mỗi xã được bố trí 02 công an viên thường trực ở Trụ sở xã; mỗi thôn được bố trí 01 công an viên

6.2. Mức phụ cấp:

- Công an viên thường trực ở Trụ sở xã: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,55 so với mức lương cơ sở.

- Công an viên ở thôn: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở.

7. Chế độ kiêm nhiệm

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn nếu được bố trí kiêm nhiệm thì được hưởng 30% mức phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.

8. Chế độ phụ cấp đặc thù

Các chức danh: Phó trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ, ngoài mức phụ cấp nêu trên, do đặc thù công việc và tình hình thực tiễn của địa phương, được hưởng thêm phụ cấp đặc thù như sau:

8.1. Phó trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự: Mức phụ cấp đặc thù bằng hệ số 0,55 so với mức lương cơ sở.

8.2. Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ: Mức phụ cấp đặc thù bằng hệ số 0,35 so với mức lương cơ sở.

9. Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đối với các chức danh Phó Trưởng Công an, Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: Mức hỗ trợ là 70% mức đóng bảo hiểm xã hội trên mức lương cơ sở (Chức danh Phó Chỉ huy trưởng quân sự đã được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 20/7/2011 của HĐND tỉnh).

10. Hỗ trợ kinh phí khi nghỉ việc

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (Trừ các chức danh Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự và Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ đã được hỗ trợ kinh phí để tham gia BHXH tự nguyện) có thời gian công tác liên tục hoặc cộng dồn, có đủ hồ sơ quy định, khi nghỉ việc theo chế độ được trợ cấp nghỉ việc 01 lần, cứ mỗi năm công tác được hưởng 1/2 mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.

11. Hoạt động phí cho 5 đoàn thể ở cấp xã và quà thăm hỏi già làng

11.1. Hoạt động phí của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 8.000.000đ/năm.

11.2. Hoạt động phí của các đoàn thể: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên: 7.000.000đ/đoàn thể/năm.

11.3. Quà thăm hỏi già làng: 400.000đ/người/năm.

12. Chế độ bảo hiểm y tế

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn được hưởng chế độ phụ cấp và chế độ bảo hiểm y tế. Mức 3% bảo hiểm y tế đã được tính trong mức phụ cấp, mức khoán cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn.

Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ hàng năm báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.

Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 và thay thế Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khoá II, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Điểu K'ré

 

 

 

Từ khóa:
32/2013/NQ-HĐNDNghị quyết 32/2013/NQ-HĐNDNghị quyết số 32/2013/NQ-HĐNDNghị quyết 32/2013/NQ-HĐND của Tỉnh Đắk NôngNghị quyết số 32/2013/NQ-HĐND của Tỉnh Đắk NôngNghị quyết 32 2013 NQ HĐND của Tỉnh Đắk Nông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu32/2013/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Đắk Nông
                            Ngày ban hành19/12/2013
                            Người kýĐiểu K'ré
                            Ngày hiệu lực 01/01/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                • Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 32/2013/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                    • Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 32/2013/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

                                    Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                    • Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 32/2013/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

                                    Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                      Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                        Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                          Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                            Văn bản gốc đang được cập nhật
                                            Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                            Tóm tắt văn bản

                                            Số hiệu32/2013/NQ-HĐND
                                            Loại văn bảnNghị quyết
                                            Cơ quanTỉnh Đắk Nông
                                            Ngày ban hành19/12/2013
                                            Người kýĐiểu K'ré
                                            Ngày hiệu lực 01/01/2014
                                            Tình trạng Hết hiệu lực
                                            Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                            Tin pháp luật

                                            • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                            • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                            • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                            • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                            Media Luật

                                            • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                            • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                            • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                            • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                            Mục lục

                                              Hướng dẫn
                                              Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Bổ sung
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Dữ Liệu Pháp Luật

                                              Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                              Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                              Tra cứu

                                              • Văn bản pháp luật
                                              • Bản án & Án lệ
                                              • Biểu mẫu
                                              • Tin văn bản
                                              • Chính sách mới

                                              Công cụ tiện ích

                                              • Tính lương
                                              • Tính thuế TNCN
                                              • Tra cứu mã số thuế
                                              • Tra cứu mã ngành nghề
                                              • Xem tất cả công cụ

                                              Về chúng tôi

                                              • Giới thiệu
                                              • Nền tảng Vi-Office
                                              • Sơ đồ website

                                              Pháp lý rõ ràng,
                                              công việc nhẹ nhàng

                                              Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                              © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                              Giới thiệuSơ đồ website
                                              văn bản pháp luật liên quan