Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 20/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 20/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 03/08/2011
Người ký Phạm Văn Vọng
Ngày hiệu lực 06/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 03/08/2011 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2011/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 03 tháng 8 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 3-12-2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ;

Trên cơ sở Tờ trình số: 77/TTr-UBND ngày 15/7/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố như sau:

1. Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức hỗ trợ:

a) Đối với cấp xã:

- Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng uỷ, Trưởng Ban Dân vận Đảng uỷ, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội người cao tuổi, nhân viên thú y, Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng Đảng uỷ: Mức phụ cấp 1,0 mức lương tối thiểu chung.

- Phó trưởng Công an xã: Mỗi xã bố trí 01 Phó trưởng Công an xã; đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 bố trí 02 Phó trưởng Công an xã. Mức phụ cấp 1,0 mức lương tối thiểu chung.

- Công an viên thường trực: Mỗi xã, thị trấn (nơi chưa có công an chính quy) bố trí 3 người. Mức phụ cấp 0,9 mức lương tối thiểu chung.

- Dân quân thường trực: Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí 3 người. Mức phụ cấp 0,9 mức lương tối thiểu chung.

- Phó chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn thanh niên, Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Đào tạo nghề và việc làm, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Môi trường, Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp 0,8 mức lương tối thiểu chung.

- Trưởng Ban Thanh tra nhân dân, Dân tộc - Tôn giáo - Thi đua khen thưởng, Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ, Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp 0,6 mức lương tối thiểu chung.

- Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi, Phó chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, phụ trách Đài truyền thanh, quản lý nhà văn hóa, cộng tác viên phòng chống tệ nạn xã hội, cộng tác viên thể dục thể thao: Mức hỗ trợ 0,6 mức lương tối thiểu chung.

- Khuyến công: Mức hỗ trợ 0,5 mức lương tối thiểu chung.

b) Đối với thôn, tổ dân phố:

- Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: Mức phụ cấp 1,0 mức lương tối thiểu chung.

- Công an viên: Mỗi thôn, tổ dân phố (nơi chưa có công an chính quy) bố trí 01 Công an viên; đối với thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và thôn loại 1 và loại 2 bố trí 02 Công an viên. Mức phụ cấp 0,8 mức lương tối thiểu chung.

- Thôn đội trưởng: Mỗi thôn, bố trí 01 người. Mức phụ cấp 0,8 mức lương tối thiểu chung.

- Uỷ viên Ban Bảo vệ dân phố: Bố trí theo số lượng hộ gia đình, Tổ dân phố có dưới 150 hộ bố trí 1 người; Tổ dân phố có từ 150 hộ trở lên bố trí 2 người. Mức phụ cấp 0,4 mức lương tối thiểu chung.

- Trưởng Ban Công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố: Mức hỗ trợ 0,6 mức lương tối thiểu chung.

- Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội Nông dân, Chi hội Người cao tuổi và Bí thư chi đoàn thanh niên: Mức hỗ trợ 0,3 mức lương tối thiểu chung.

- Chi hội trưởng Chữ thập đỏ, Quản lý nhà văn hóa: Mức hỗ trợ 0,3 mức lương tối thiểu chung.

Đối với Đảng uỷ bộ phận trong Đảng uỷ cấp xã, thôn có nhiều hơn một chi bộ đảng, MTTQ và các đoàn thể thì mức phụ cấp đối với các chức danh đó vận dụng thực hiện mức phụ cấp như trên.

2. Về kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách:

a) Bố trí kiêm nhiệm:

- Ở cấp xã bố trí các chức danh: Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng uỷ, Trưởng Ban Dân vận Đảng uỷ, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, Dân tộc - Tôn giáo - Thi đua khen thưởng, Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ, Quản lý nhà văn hóa hoạt động kiêm nhiệm.

- Ở thôn, tổ dân phố bố trí các chức danh: Quản lý nhà văn hóa, Chi hội trưởng Chữ thập đỏ hoạt động kiêm nhiệm.

Ngoài các chức danh quy định bố trí hoạt động kiêm nhiệm nêu trên, các chức danh còn lại khuyến khích bố trí hoạt động kiêm nhiệm, nhưng mỗi người kiêm nhiệm không quá 3 chức danh.

b) Phụ cấp kiêm nhiệm:

Người kiêm nhiệm một chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh đó; người kiêm nhiệm 02 chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp của từng chức danh đó; người kiêm nhiệm 03 chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 30% mức phụ cấp của từng chức danh đó. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3. Về một số chế độ chính sách khác:

a) Về chế độ bảo hiểm y tế:

- Chế độ bảo hiểm y tế cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

- Hỗ trợ Công an viên ở thôn, tổ dân phố đóng bảo hiểm y tế bằng 4,5% so với mức lương tối thiểu chung.

b) Về chế độ bảo hiểm xã hội:

Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Phó trưởng Công an xã, Công an viên được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng 18% so với mức lương tối thiểu chung.

c) Chế độ khuyến khích, thu hút đối với Phó trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã:

Phó trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công tác (đào tạo chính quy) được hỗ trợ thêm hệ số 0,86 mức lương tối thiểu chung nếu có bằng trung cấp; hệ số 1,1 mức lương tối thiểu chung nếu có bằng cao đẳng; hệ số 1,34 mức lương tối thiểu chung nếu có bằng đại học. Mức hỗ trợ thêm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Về khoán kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách:

Giao UBND tỉnh căn cứ vào số lượng, mức phụ cấp, mức hỗ trợ và tình hình thực tế của địa phương cân đối vào ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh phân bổ vào kỳ họp cuối năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này.

2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01-9-2011.

3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Các nội dung trước đây trái với nghị quyết này đều bãi bỏ.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2011./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Vọng

 

 

Từ khóa:
20/2011/NQ-HĐND Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc Nghị quyết 20 2011 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 20/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 03/08/2011
Người ký Phạm Văn Vọng
Ngày hiệu lực 06/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 20/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 03/08/2011
Người ký Phạm Văn Vọng
Ngày hiệu lực 06/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố như sau:
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan