Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 189/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 189/2010/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố do Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 18

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 189/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành 09/12/2010
Người ký Giàng Páo Mỷ
Ngày hiệu lực 19/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 09/12/2010 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 189/2010/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/05/2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1424/TTr-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-BVHXH ngày 30/11/2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, tổ dân phố, cụ thể như sau:

I. VỀ CHỨC DANH:

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, gồm:

1.1. Trưởng Ban tổ chức đảng;

1.2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;

1.3. Trưởng Ban tuyên giáo;

1.4. Văn phòng Đảng uỷ;

1.5. Phó trưởng công an (chỉ bố trí ở những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

1.6. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

1.7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

1.8. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;

1.9. Phụ trách Đài truyền thanh;

1.10. Quản lý nhà văn hoá;

l.11. Phó chủ tịch Uỷ ban mặt trật tổ quốc;

1.12. Phó bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

1.13. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

1.14. Phó chủ tịch Hội nông dân;

1.15. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;

1.16. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

1.17. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

1.18. Nhân viên thú y xã;

1.19. Khuyến nông viên;

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, gồm:

2.1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

2.3. Công an viên thôn, bản;

2.4. Nhân viên y tế thôn, bản;

2.5. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;

2.6. Cộng tác viên khuyến nông;

II. VỀ SỐ LƯỢNG:

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

1.1. Xã loại 1: Bố trí không quá 19 người;

1.2. Xã loại 2: Bố trí không quá 18 người;

1.3. Xã loại 3: Bố trí không quá 17 người;

- Chức danh khuyến nông viên được bố trí 02 người.

- Tuỳ điều kiện cụ thể các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cho phù hợp và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.

2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố:

Mỗi thôn, bản, tổ dân phố được bố trí tối đa nhưng không quá 6 người, theo các chức danh đã quy định.

III. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ.

A. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng.

Đối tượng được hưởng phụ cấp

Hệ số

Thành tiền theo mức lương tối thiểu (730.000đ)

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

* Khối Đảng.

1. Trưởng Ban tổ chức đảng;

2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;

3. Trưởng Ban tuyên giáo;

4. Văn phòng Đảng uỷ;

0,5

0,5

0,5

0,35

365.000

365.000

365.000

255.500

* Khối chính quyền.

1. Phó trưởng công an;

2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

3. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

4. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;

5. Phụ trách đài truyền thanh;

6. Quản lý nhà văn hoá;

7. Nhân viên thú y xã.

8. Khuyến nông viên.

1,0

1,0

0,35

1,0

0,35

0,35

1,0

1,0

730.000

730.000

255.500

730.000

255.500

255.500

730.000

730.000

* Khối Mặt trận và các đoàn thể.

1. Phó chủ tịch Uỷ ban mặt trật tổ quốc;

2. Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

3. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

4. Phó chủ tịch Hội nông dân;

5. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;

6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

0,7

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

511.000

365.000

365.000

365.000

365.000

365.000

365.000

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố.

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

3. Công an viên thôn, bản;

4. Nhân viên y tế thôn, bản;

5. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;

6. Cộng tác viên khuyến nông (trong thời gian thực hiện dự án)

0,7

0,7

0,35

0,5

0,2

0,5

511.000

511.000

255.500

365.000

146.000

365.000

Trên cơ sở mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố quy định trên, khi mức lương tối thiểu được Nhà nước điều chỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

B. Nguồn kinh phí.

Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn trên cơ sở định mức phân bổ.

IV. PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM.

- Cán bộ, công chức xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được phân công kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

Điều 2. Thời gian áp dụng từ ngày 01/01/2011. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh về việc Quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản và Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 9 tháng 12 năm 2010./.

 

 

CHỦ TỊCH




Giàng Páo Mỷ

 

Từ khóa:
189/2010/NQ-HĐND Nghị quyết 189/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND Nghị quyết 189/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Lai Châu Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Lai Châu Nghị quyết 189 2010 NQ HĐND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 189/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành 09/12/2010
Người ký Giàng Páo Mỷ
Ngày hiệu lực 19/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 189/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành 09/12/2010
Người ký Giàng Páo Mỷ
Ngày hiệu lực 19/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Thông qua quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, tổ dân phố, cụ thể như sau:
  • Điều 2. Thời gian áp dụng từ ngày 01/01/2011. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh về việc Quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản và Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  • Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan