Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 17/2026/NQ-HĐND

Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 17/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành 12/05/2026
Người ký Lưu Văn Trung
Ngày hiệu lực 01/07/2026
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 12/05/2026 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2026/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 12 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG SAU SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 6008/TTr-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và hình thức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và người đang làm việc tại các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động) thuộc các tỉnh Đắk Nông, Bình Thuận (trước khi sắp xếp) phải chuyển về công tác tại Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh Lâm Đồng (sau khi sắp xếp) theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, biệt phái đến nhận công tác tại cấp xã khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

3. Các trường hợp không áp dụng, tạm dừng hoặc không được hưởng chính sách hỗ trợ:

a) Không áp dụng Nghị quyết này đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn.

b) Tạm dừng hưởng chính sách hỗ trợ đối với trường hợp đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam hoặc bị tạm đình chỉ công tác để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật. Sau khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, trường hợp được xác định không vi phạm, không bị xử lý hoặc được tuyên vô tội thì được truy lĩnh đầy đủ các chế độ theo quy định.

c) Không được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời gian cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định.

d) Không được hưởng hỗ trợ tiền thuê chỗ ở đối với trường hợp đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị bố trí nhà lưu trú công vụ hoặc chỗ ở theo quy định.

đ) Không được hưởng hỗ trợ chi phí đi lại đối với trường hợp đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị bố trí phương tiện đưa đón theo quy định.

Điều 2. Nguyên tắc hưởng chính sách hỗ trợ

1. Đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này, nếu đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của nhiều chính sách có cùng nội dung hỗ trợ theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

2. Nguyên tắc tính hỗ trợ theo tháng. Nếu thời gian điều động, biệt phái có lẻ dưới 10 ngày thì không tính; nếu từ đủ 10 ngày đến dưới 15 ngày được tính 1/2 tháng; từ đủ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng.

Điều 3. Mức hỗ trợ, thời gian tính tiền hỗ trợ, hình thức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở là 3.000.000 đồng/người/tháng và hỗ trợ chi phí đi lại 2.000.000 đồng/người/tháng.

b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ:

Tiền thuê chỗ ở (áp dụng đối với trường hợp có khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị mới từ 30 km trở lên): 1.000.000 đồng/người/tháng.

Hỗ trợ chi phí đi lại đối với các trường hợp có khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị mới: Từ 15 km đến dưới 30 km hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng; từ 30 km đến dưới 50 km hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng; từ 50 km trở lên hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.

Khoảng cách làm căn cứ xác định mức hỗ trợ nêu trên được tính theo quãng đường giao thông đường bộ thuận tiện nhất từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, phù hợp của việc xác định khoảng cách trong quá trình thực hiện.

2. Thời gian tính tiền hỗ trợ

Thời gian tính tiền hỗ trợ được tính theo thời gian thực tế làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền cùng kỳ lương hằng tháng cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.

Điều 4. Kinh phí thực hiện, trách nhiệm chi trả

1. Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm chi trả chính sách hỗ trợ theo quy định.

3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1), đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) kinh phí thực hiện do đơn vị tự bảo đảm từ nguồn thu hợp pháp. Trường hợp nguồn thu không bảo đảm thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027.

2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026:

a) Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã.

b) Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định đối tượng và chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cơ quan, cấp có thẩm quyền quyết định bố trí, biệt phái đến nhận công tác tại cấp xã khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Chính phủ, Quốc hội;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa XI;
- VP: TU, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị - VP UBND tỉnh;
- Trung tâm hạ tầng và Công nghệ số tỉnh;
- Trung tâm LTLS tỉnh;
- Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Lưu Văn Trung

 

 

Từ khóa:
17/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND của Tỉnh Lâm Đồng Nghị quyết số 17/2026/NQ-HĐND của Tỉnh Lâm Đồng Nghị quyết 17 2026 NQ HĐND của Tỉnh Lâm Đồng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 17/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành 12/05/2026
Người ký Lưu Văn Trung
Ngày hiệu lực 01/07/2026
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 17/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành 12/05/2026
Người ký Lưu Văn Trung
Ngày hiệu lực 01/07/2026
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Nguyên tắc hưởng chính sách hỗ trợ
  • Điều 3. Mức hỗ trợ, thời gian tính tiền hỗ trợ, hình thức hỗ trợ
  • Điều 4. Kinh phí thực hiện, trách nhiệm chi trả
  • Điều 5. Hiệu lực thi hành
  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan