Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 115/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 115/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 10/12/2009
Người ký Phan Đức Hưởng
Ngày hiệu lực 01/01/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 10/12/2009 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN 
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 115/2009/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 10 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ TỔ CHỨC ẤP, KHÓM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VII, KỲ HỌP LẦN THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Sau khi xem xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chức danh, mức trợ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 16/02/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm và Nghị quyết số 94/2008/NQ-HĐND, ngày 11/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi phần II phụ lục kèm theo Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 16/02/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII thông qua tại kỳ họp lần thứ 17 ngày 10 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phan Đức Hưởng

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

2. Những người hoạt động không chuyên trách ấp, khóm.

II. SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ:

1. Xã loại 1:

Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tối đa không quá 22 người:

+ Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng: 01 người.

+ Thanh tra nhân dân: 01 người.

+ Cán bộ tuyên giáo: 01 người.

+ Cán bộ tổ chức Đảng, chính quyền: 01 người.

+ Phó trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): 01 người.

+ Phó Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người.

+ Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 02 người.

+ Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người.

+ Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

+ Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

+ Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người.

+ Cán bộ thủ quỹ và văn thư lưu trữ: 01 người.

+ Cán bộ bảo vệ chăm sóc trẻ em: 01 người.

+ Cán bộ phụ trách truyền thanh (nếu xã, phường, thị trấn có nhà văn hoá thì bố trí thêm 01 cán bộ phụ trách nhà văn hoá, bảo tồn, bảo tàng,… Nếu không có nhà văn hoá thì 01 biên chế do cơ sở quyết định bố trí cho phù hợp).

+ Cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng uỷ cấp xã: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Người tù kháng chiến (nếu có tổ chức hội): 01 người.

+ Chủ tịch công đoàn cấp xã: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Khuyến học: 01 người.

2. Xã loại 2:

Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tối đa không
quá 20 người:

+ Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng; thanh tra nhân dân: 01 người.

+ Cán bộ Ban Tuyên giáo: 01 người.

+ Cán bộ tổ chức Đảng, chính quyền: 01 người.

+ Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): 01 người.

+ Phó Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người.

+ Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 02 người.

+ Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người.

+ Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.

+ Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

+ Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người.

+ Cán bộ thủ quỹ và văn thư lưu trữ: 01 người.

+ Cán bộ bảo vệ chăm sóc trẻ em: 01 người.

+ Cán bộ phụ trách truyền thanh (nếu xã, phường, thị trấn có nhà văn hoá thì công chức văn hoá kiêm nhiệm).

+ Cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng uỷ cấp xã: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Người tù kháng chiến (nếu có tổ chức hội).

+ Chủ tịch công đoàn cấp xã: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Khuyến học: 01 người.

3. Xã loại 3:

Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tối đa không quá 19 người:

+ Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng; thanh tra nhân dân: 01 người.

+ Cán bộ tuyên giáo: 01 người.

+ Cán bộ tổ chức Đảng, chính quyền, Văn phòng Đảng uỷ: 01 người.

+ Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): 01 người.

+ Phó Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người.

+ Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 02 người.

+ Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người.

+ Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

+ Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

+ Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người.

+ Cán bộ thủ quỹ và văn thư lưu trữ: 01 người.

+ Cán bộ bảo vệ chăm sóc trẻ em: 01 người.

+ Cán bộ phụ trách truyền thanh (nếu xã, phường, thị trấn có nhà văn hoá thì
công chức phụ trách văn hoá kiêm nhiệm).

+ Chủ tịch Hội Người tù kháng chiến (nếu có tổ chức hội): 01 người.

+ Chủ tịch công đoàn cấp xã: 01 người.

+ Chủ tịch Hội Khuyến học: 01 người.

III. MỨC KHOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ:

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hưởng phụ cấp hàng tháng không vượt quá hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung.

2. Những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh cán bộ không chuyên trách khác, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì ngoài tiền phụ cấp được hưởng theo quy định tại điểm 1 phần III của Phụ lục này, hàng tháng được hưởng thêm mức phụ cấp bằng 20% mức phụ cấp đang hưởng. Khi thôi kiêm nhiệm chức danh đó thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh kiêm nhiệm.

IV. SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP SINH HOẠT PHÍ VÀ KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ẤP, KHÓM:

Mỗi ấp, khóm được bố trí 03 chức danh:

+ Bí thư chi bộ ấp - khóm.

+ Trưởng ấp - khóm.

+ Phó Bí thư chi bộ ấp - Trưởng ban công tác Mặt trận Tổ quốc ấp - khóm.

- Mức phụ cấp mỗi người có hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung.

- Khoán chi phí hoạt động và trợ cấp sinh hoạt phí cho cán bộ ở ấp, khóm (phó trưởng ấp, ấp đội trưởng; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh, Hội Khuyến học, Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ…) bằng 1.500.000 đồng/ấp - khóm/tháng.

V. TRỢ CẤP BẢO LƯU ĐỂ BẰNG MỨC PHỤ CẤP HIỆN HƯỞNG:

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp đã tham gia công tác trước khi Quy định này có hiệu lực, sau khi xếp lại mức phụ cấp hàng tháng theo chức danh mới, nếu thấp hơn mức phụ cấp đã hưởng trước đó thì được hưởng trợ cấp bảo lưu để bằng mức hiện hưởng cho đến hết ngày 31/12/2010, sau đó xếp lại mức phụ cấp theo chức danh đảm nhiệm. Mức phụ cấp chức danh đảm nhiệm giao Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp lần thứ 18, khoá VII. Khi có nhu cầu công việc tuyển người mới, thì thực hiện theo quy định tại điểm 1 phần III của Phụ lục này.

VI. VỀ TRỢ CẤP CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG (QUÂN SỰ, CÔNG AN):

Lực lượng quân sự bố trí theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ, nhưng mỗi xã bố trí 04 người/ngày; phường, thị trấn 07 người/ngày, luân phiên trực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, lực lượng huấn luyện tại xã, phường, thị trấn; tiền ăn 25.000đ/người/ngày.

Riêng đối với lực lượng công an xã thực hiện theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP, ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.

VII. TRỢ CẤP CHO SINH VIÊN VỀ CÔNG TÁC XÃ:

Đối với sinh viên tốt nghiệp đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn (2 người/xã, phường, thị trấn). Căn cứ vào nhu cầu công việc, điều kiện thực tế của địa phương và trình độ năng lực của cán bộ; Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét bố trí vào các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Trường hợp không bố trí được vào các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, thì được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí bằng hệ số 1,00 mức lương tối thiểu và được trợ cấp thêm 250.000 đồng/người/tháng./.

 

Từ khóa:
115/2009/NQ-HĐND Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Long Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Long Nghị quyết 115 2009 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành

  • Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành

  • Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành

  • Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 115/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 10/12/2009
Người ký Phan Đức Hưởng
Ngày hiệu lực 01/01/2010
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 115/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 10/12/2009
Người ký Phan Đức Hưởng
Ngày hiệu lực 01/01/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định chức danh, mức trợ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm (có phụ lục kèm theo).
  • Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan