Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 11/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ người lao động, học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đi làm việc, học tập ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2021-2025

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 09/11/2020
Người ký Kim Ngọc Thái
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 09/11/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 11/2020/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 11 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG, HỌC SINH, SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ĐI LÀM VIỆC, HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX- KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 4260/TTr-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ người lao động, học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đi làm việc, học tập ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2021 - 2025; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về chính sách hỗ trợ người lao động, học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đi làm việc, học tập ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2021 -2025.

1. Đối tượng áp dụng

a) Người lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có nhu cầu, đăng ký tham gia các chương trình đi làm việc, học tập ở nước ngoài theo hợp đồng.

b) Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng trong và ngoài tỉnh có tham gia các chương trình đào tạo theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với nước tiếp nhận hoặc theo các chương trình vừa học, vừa làm trình độ Đại học, Cao đẳng tại các Trường Đại học, Cao đẳng ở nước ngoài có ký kết hợp tác giữa 02 bên đào tạo.

2. Chính sách hỗ trợ

a) Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động, học sinh, sinh viên trước khi xuất cảnh.

Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa cho một người lao động, học sinh, sinh viên gồm các khoản chi cụ thể như sau:

TT

Nội dung chi

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá tối đa (đồng)

Tổng cộng (đồng)

1

Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề.

Khóa

1

4.000.000

4.000.000

2

Hỗ trợ chi phí đào tạo ngoại ngữ.

Khóa

1

3.000.000

3.000.000

3

Hỗ trợ bồi dưỡng kiến thức cần thiết (giáo dục định hướng).

Khóa

1

530.000

530.000

4

Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức tổng cộng 6 tháng (26 ngày/tháng x 6 tháng = 156 ngày).

Ngày

156

40.000

6.240.000

5

Hỗ trợ tiền ở 200.000 đồng/tháng.

Tháng

6

200.000

1.200.000

6

Hỗ trợ chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho cả khóa.

Khóa

1

300.000

300.000

7

Hỗ trợ chi phí làm thủ tục xuất cảnh.

 

 

 

 

-

Lệ phí cấp hộ chiếu.

Người

1

200.000

200.000

-

Phí cung cấp lý lịch tư pháp.

Người

1

200.000

200.000

-

Lệ phí làm thị thực (visa).

Người

1

1.000.000

1.000.000

-

Chi phí khám sức khỏe.

Người

1

750.000

750.000

Cộng

 

 

 

17.420.000

- Đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật; thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất được hỗ trợ tối đa không quá 17.420.000 đồng/người.

- Đối với các đối tượng khác được hỗ trợ bằng 70% mức hỗ trợ nêu trên, tối đa không quá 12.194.000 đồng/người.

Số lần được hỗ trợ: Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ một lần các khoản chi phí nêu trên.

* Trong giai đoạn 2021-2025, nếu Trung ương quy định và phân bổ kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí không hoàn lại cho các đối tượng nêu trên thì sử dụng Ngân sách Trung ương phân bổ để thực hiện; trường hợp Trung ương chưa quy định và không phân bổ kinh phí thì thực hiện theo chính sách này.

b) Cho vay tín chấp

- Điều kiện vay vốn: Người lao động, học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận; không có tiền án, tiền sự, không thuộc diện cấm xuất cảnh tại Việt Nam và cấm nhập cảnh nơi đến làm việc; có hợp đồng ký giữa người lao động, học sinh, sinh viên với doanh nghiệp (công ty phái cử), tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc, học tập ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Mức vay: Mức vay cụ thể đối với từng đối tượng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của người vay để trang trải chi phí theo hợp đồng, khả năng trả nợ của người vay và khả năng nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh chuyển sang Ngân hàng chính sách xã hội nhưng tối đa không vượt quá 150 triệu đồng/người (áp dụng cho tất cả các đối tượng), tùy theo thị trường. Chia làm 02 giai đoạn cho vay, cụ thể:

+ Giai đoạn 1: Giải ngân tối đa 40 triệu đồng/người sau khi người lao động, học sinh, sinh viên trúng tuyển đơn hàng và được doanh nghiệp (công ty phái cử) hay tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc, học tập ở nước ngoài thông báo chính thức bằng văn bản.

+ Giai đoạn 2: Giải ngân phần chi phí còn lại (sau khi người lao động, học sinh, sinh viên có tư cách lưu trú, visa ở nước ngoài và được doanh nghiệp thông báo thời gian xuất cảnh) trong hợp đồng ký kết giữa người lao động, học sinh, sinh viên và doanh nghiệp hay tổ chức sự nghiệp đưa người lao động, học sinh, sinh viên đi làm việc, học tập ở nước ngoài.

- Thời hạn vay: Việc xác định thời hạn cho vay được căn cứ vào thời hạn hợp đồng được ký giữa người lao động, học sinh, sinh viên với doanh nghiệp (công ty phái cử), tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc, học tập ở nước ngoài và khả năng trả nợ của người vay nhưng tối đa không quá thời hạn ghi trong hợp đồng.

- Lãi suất cho vay: Lãi suất vay vốn ưu đãi đối với người lao động, học sinh, sinh viên đi làm việc, học tập ở nước ngoài theo hợp đồng bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ quy định. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn ngân sách tỉnh

Hằng năm nguồn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh để giải ngân cho đối tượng vay vốn đi làm việc, học tập ở nước ngoài theo hợp đồng và phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ không hoàn lại cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện hỗ trợ kịp thời cho đối tượng.

2. Nguồn ngân sách Trung ương và nguồn Quỹ Quốc gia về việc làm được Trung ương phân bổ hằng năm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 05 tháng 11 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Các Bộ, ngành: Tư pháp, LĐTBXH, Nội Vụ, Tài chính, GD-ĐT, NHNNVN, NHCSXHVN;
- TT.TU, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ngành: TP, LĐTBXH, NV, TC, GD- ĐT, Trường ĐHTV, Trường CĐ nghề, NHNN, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Trà Vinh, Cục Thống kê;
- TT.HĐND, UBND cấp huyện;
- Văn phòng: HĐND, UBND tỉnh;
- Đài PT-TH, Báo Trà Vinh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Kim Ngọc Thái

 

Từ khóa:
11/2020/NQ-HĐND Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Trà Vinh Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Trà Vinh Nghị quyết 11 2020 NQ HĐND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 09/11/2020
Người ký Kim Ngọc Thái
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 11/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 09/11/2020
Người ký Kim Ngọc Thái
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan