Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›04/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách và đối tượng liên quan ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành21/07/2010
Người kýTrần An Khánh
Ngày hiệu lực 31/07/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/07/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Số: 04/2010/NQ-HĐND

Nha Trang, ngày 21 tháng 7 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3494/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-BKTNS ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Chức danh không chuyên trách cấp xã gồm 28 chức danh sau:

1. Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy (đối với Đảng bộ có từ 50 đảng viên trở lên) hoặc cán bộ Tổ chức kiêm cán bộ Văn phòng Đảng ủy (đối với tổ chức Đảng có dưới 50 đảng viên);

2. Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra;

3. Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;

4. Trưởng Khối Dân vận;

5. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy (Đảng bộ có từ 50 đảng viên trở lên);

6. Phó Trưởng Công an;

7. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

8. Cán bộ giao thông - thủy lợi - xây dựng nông thôn mới (đối với xã) hoặc cán bộ môi trường đô thị (đối với phường, thị trấn);

9. Cán bộ lao động - thương binh và xã hội (đối với những đơn vị hành chính cấp xã chưa bố trí đủ 2 công chức văn hóa - xã hội);

10. Cán bộ gia đình và trẻ em;

11. Văn thư - lưu trữ;

12. Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả;

13. Cán bộ bảo vệ rừng;

14. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;

15. Cán bộ quản lý Nhà văn hóa;

16. Cán bộ nội vụ - dân tộc - tôn giáo - thi đua - khen thưởng;

17. Cán bộ quản lý nông nghiệp (đối với những đơn vị hành chính xã chưa bố trí đủ 2 công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường);

18. Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

19. Phó bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

20. Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

21. Phó chủ tịch Hội Nông dân;

22. Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

23. Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

24. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

25. Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên;

26. Trưởng Ban Thanh tra nhân dân;

27. Chủ tịch Công đoàn;

28. Thủ quỹ.

Hai chức danh kiêm nhiệm bắt buộc là Chủ tịch công đoàn và Thủ quỹ. Các chức danh kiêm nhiệm bắt buộc khác, tùy tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể trong số các chức danh nêu trên.

Điều 2. Chức danh không chuyên trách ở thôn

Gồm 3 chức danh sau:

1. Bí thư Chi bộ;

2. Trưởng thôn;

3. Phó trưởng thôn. Đối với thôn được bố trí 02 Phó trưởng thôn thì 01 Phó trưởng thôn phải bố trí kiêm nhiệm bắt buộc.

Điều 3. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

1. Xã loại 1: Không quá 22 người;

2. Xã loại 2: Không quá 20 người;

3. Xã loại 3: Không quá 19 người.

4. Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ theo quy mô dân số, diện tích, đặc điểm kinh tế - xã hội để quy định số lượng những người hoạt động không chuyên trách cho từng xã.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí xác định số lượng cán bộ kiêm nhiệm bắt buộc các chức danh hoạt động không chuyên trách và thẩm quyền quyết định số lượng được kiêm nhiệm bắt buộc trong từng đơn vị hành chính cấp xã, tối đa 7 người/xã.

6. Mỗi chức danh không chuyên trách được bố trí 01 người, riêng các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự có thể được bố trí 02 người. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể tiêu chí xác định những xã được bố trí 02 người đảm nhận cùng một chức danh trong các chức danh trên.

Điều 4. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn

Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí xác định số lượng và thẩm quyền quyết định số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tối đa 3 người/thôn.

Điều 5. Mức phụ cấp

1. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 của mức lương tối thiểu chung gồm 17 chức danh sau:

a) Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy hoặc Cán bộ Tổ chức kiêm Văn phòng Đảng ủy;

b) Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra;

c) Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;

d) Trưởng Khối Dân vận;

đ) Cán bộ Văn phòng Đảng ủy;

e) Phó Trưởng Công an;

g) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

h) Cán bộ giao thông - thủy lợi - xây dựng nông thôn mới hoặc cán bộ môi trường đô thị;

i) Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;

k) Cán bộ gia đình và trẻ em;

l) Văn thư - lưu trữ;

m) Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả;

n) Cán bộ bảo vệ rừng;

o) Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;

p) Cán bộ quản lý Nhà văn hóa;

q) Cán bộ nội vụ - dân tộc - tôn giáo - thi đua - khen thưởng;

r) Cán bộ quản lý nông nghiệp.

2. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,71 của mức lương tối thiểu chung là: Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,67 của mức lương tối thiểu chung gồm 06 chức danh sau:

a) Phó bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

b) Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

c) Phó chủ tịch Hội Nông dân;

d) Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

đ) Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên.

e) Trưởng thôn.

4. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,57 của mức lương tối thiểu chung gồm 05 chức danh sau:

a) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

b) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

c) Trưởng Ban Thanh tra nhân dân;

d) Bí thư chi bộ thôn;

đ) Phó trưởng thôn (Phó trưởng thôn thứ 1 đối với đơn vị được bố trí 2 Phó trưởng thôn).

Điều 6.Chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội

1. Thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện bằng hệ số 0,03 mức lương tối thiểu chung đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Hỗ trợ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 0,16 mức lương tối thiểu chung đối với 2 chức danh: Phó Trưởng Công an và Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.

Điều 9. Mức phụ cấp kiêm nhiệm

Trừ các chức danh không được kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật, cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn trong số lượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này, nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng nguyên lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp theo loại xã, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã hoặc mức phụ cấp của chức danh chính thức; ngoài ra còn được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm hoặc phụ cấp kiêm nhiệm bắt buộc; kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất, cụ thể như sau:

1. Cán bộ, công chức cấp xã, trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã nếu đã được bố trí vào 01 chức danh chính thức, đồng thời kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

2. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

3. Người kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch Công đoàn, Thủ quỹ và Phó Trưởng thôn thứ 2 được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng hệ số 0,2 mức lương tối thiểu chung.

4. Người kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã ngoài số lượng quy định cho từng xã theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 15% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Điều 10. Chế độ làm việc

Thời gian làm việc theo giờ hành chính của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đối với mỗi chức danh không chuyên trách bằng một phần hai (½) thời gian làm việc của cán bộ, công chức cấp xã (20 giờ/tuần hoặc 5 buổi/tuần). Không quy định thời gian làm việc hành chính đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn.

Điều 11. Chế độ nghỉ việc

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở thôn nếu không thuộc đối tượng hưởng chế độ hưu trí, mất sức, khi nghỉ việc, nếu không vi phạm kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm thì được hưởng trợ cấp một lần, mức trợ cấp được tính cứ mỗi năm công tác bằng một phần hai (½) tháng phụ cấp của chức danh đảm nhận chính khi nghỉ việc.

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã nếu trước kia đã là cán bộ, công chức trong số lượng quy định của Chính phủ được chuyển sang đảm nhận chức danh không chuyên trách mà chưa được hưởng chế độ trợ cấp nghỉ việc, nay tiếp tục hoạt động không chuyên trách thì khi nghỉ việc, được cộng dồn thời gian công tác vào thời gian tính trợ cấp nghỉ việc theo Nghị quyết này.

Điều 12. Chế độ đối với đối tượng liên quan khác

1. Chuyển mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng ban Công tác mặt trận thôn và Công an viên quy định tại Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 6 thành mức tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung như sau:

a) Mức trợ cấp hoạt động phí của Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn bằng hệ số 0,57 mức lương tối thiểu chung;

b) Mức phụ cấp của Công an viên bằng hệ số 0,57 mức lương tối thiểu chung cho đến khi có quy định mới về chế độ đối với Công an viên theo Pháp lệnh Công an xã.

2. Áp dụng chế độ làm việc, chế độ nghỉ việc, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định tại Nghị quyết này đối với Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn và Công an viên.

Điều 13. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho một số tổ chức ở xã

1. Ban thanh tra nhân dân cấp xã:

a) Phường, thị trấn: 3.000.000 đồng/năm

b) Xã đồng bằng: 2.500.000 đồng/năm

c) Xã miền núi, vùng cao: 2.000.000 đồng/năm

2. Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi xã, Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã, Ban Công tác Mặt trận thôn: 1.500.000 đồng/năm.

Điều 14. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách theo Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định phân cấp quản lý ngân sách của tỉnh.

2. Căn cứ số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan, mức hỗ trợ cho các tổ chức ở xã, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện thí điểm việc khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động cho các đoàn thể cấp xã, tiến tới thực hiện việc khoán kinh phí trong toàn tỉnh.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan quy định tại Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV về chế độ, số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IV, kỳ họp thứ 14 thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần An Khánh

 

Từ khóa:
04/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 04/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 04/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 04/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Khánh HòaNghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Khánh HòaNghị quyết 04 2010 NQ HĐND của Tỉnh Khánh Hòa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                            Ngày ban hành21/07/2010
                            Người kýTrần An Khánh
                            Ngày hiệu lực 31/07/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            • Quyết định 2511/QĐ-UBND năm 2010 về số lượng người hoạt động không chuyên trách và việc bố trí kiêm nhiệm bắt buộc chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                      • Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách và đối tượng liên quan ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

                                      Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                        Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                          Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                            Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                              Văn bản gốc đang được cập nhật
                                              Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                              Tóm tắt văn bản

                                              Số hiệu04/2010/NQ-HĐND
                                              Loại văn bảnNghị quyết
                                              Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                                              Ngày ban hành21/07/2010
                                              Người kýTrần An Khánh
                                              Ngày hiệu lực 31/07/2010
                                              Tình trạng Hết hiệu lực
                                              Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                              Tin pháp luật

                                              • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                              • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                              • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                              • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                              Media Luật

                                              • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                              • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                              • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                              • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                              Mục lục

                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 6 Quyết định 2511/QĐ-UBND năm 2010 (VB hết hiệu lực: 21/06/2014)
                                                Xem văn bản Hướng dẫn
                                                Hướng dẫn
                                                Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3, Khoản 2 Điều 7 Quyết định 2511/QĐ-UBND năm 2010 (VB hết hiệu lực: 21/06/2014)
                                                Xem văn bản Hướng dẫn
                                                Hướng dẫn
                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 3, Điều 6 Quyết định 2511/QĐ-UBND năm 2010 (VB hết hiệu lực: 21/06/2014)
                                                Xem văn bản Hướng dẫn
                                                Hướng dẫn
                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Quyết định 2511/QĐ-UBND năm 2010 (VB hết hiệu lực: 21/06/2014)
                                                Xem văn bản Hướng dẫn
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 5, Khoản 2 Điều 7 Quyết định 2511/QĐ-UBND năm 2010 (VB hết hiệu lực: 21/06/2014)
                                                Xem văn bản Hướng dẫn
                                                Hướng dẫn
                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Quyết định 2511/QĐ-UBND năm 2010 (VB hết hiệu lực: 21/06/2014)
                                                Xem văn bản Hướng dẫn
                                                Hướng dẫn
                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Quyết định 2511/QĐ-UBND năm 2010 (VB hết hiệu lực: 21/06/2014)
                                                Xem văn bản Hướng dẫn
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2013)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Dữ Liệu Pháp Luật

                                                Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                Tra cứu

                                                • Văn bản pháp luật
                                                • Bản án & Án lệ
                                                • Biểu mẫu
                                                • Tin văn bản
                                                • Chính sách mới

                                                Công cụ tiện ích

                                                • Tính lương
                                                • Tính thuế TNCN
                                                • Tra cứu mã số thuế
                                                • Tra cứu mã ngành nghề
                                                • Xem tất cả công cụ

                                                Về chúng tôi

                                                • Giới thiệu
                                                • Nền tảng Vi-Office
                                                • Sơ đồ website

                                                Pháp lý rõ ràng,
                                                công việc nhẹ nhàng

                                                Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                Giới thiệuSơ đồ website
                                                văn bản pháp luật liên quan