Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 03/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 03/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 06/07/2012
Người ký Mai Khương
Ngày hiệu lực 16/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 06/07/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2012/NQ-HĐND

Sóc Trăng , ngày 06 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP;

Sau khi xem xét Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế, ý kiến thảo luận đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng với nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Nghị quyết này quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Đối tượng áp dụng

- Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

- Những người phụ trách công tác đoàn thể và phụ trách Quân sự ấp, khóm (không phải là những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm).

2. Số lượng, chức danh

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

- Đối với xã loại 2: Được bố trí không quá 20 người, bao gồm các chức danh sau:

+ Phụ trách Tổ chức Đảng ủy.

+ Phụ trách Tuyên giáo Đảng ủy.

+ Phụ trách Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.

+ Chủ tịch Hội Chữ Thập đỏ.

+ Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

+ Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

+ Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

+ Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân).

+ Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

+ Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

+ Phó Trưởng Công an (thứ nhất).

+ Phó Trưởng Công an (thứ hai).

+ Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự (thứ nhất).

+ Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự (thứ hai).

+ Phụ trách kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi.

+ Phụ trách nội vụ - thi đua - tôn giáo - dân tộc.

+ Phụ trách thủ quỹ - văn thư - lưu trữ.

+ Phụ trách xóa đói giảm nghèo, chính sách an sinh xã hội và dạy nghề.

+ Phụ trách quản lý Nhà văn hóa - Đài truyền thanh.

+ Phụ trách bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới.

- Đối với xã loại 1: Được bố trí tối đa không quá 22 người, ngoài 20 chức danh/người như xã loại 2, bố trí thêm 02 chức danh phụ trách xóa đói giảm nghèo, chính sách an sinh xã hội và dạy nghề và chức danh phụ trách quản lý Nhà văn hóa - Đài truyền thanh.

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm

- Đối với ấp, khóm có Bí thư Chi bộ phụ trách Trưởng Ban nhân dân ấp, bố trí 03 chức danh như sau:

+ Bí thư Chi bộ phụ trách Trưởng Ban nhân dân.

+ Phó bí thư Chi bộ - Trưởng Ban công tác Mặt trận, đoàn thể.

+ Phó Trưởng Ban nhân dân phụ trách Công an viên (đối với nơi đã bố trí công an chính quy Phó Trưởng Ban nhân dân không phụ trách Công an viên).

- Đối với ấp, khóm có Bí thư Chi bộ không phụ trách Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm bố trí 03 chức danh như sau:

+ Bí thư Chi bộ - Trưởng Ban công tác Mặt trận, đoàn thể.

+ Trưởng Ban nhân dân.

+ Phó Trưởng Ban nhân dân phụ trách Công an viên (đối với nơi đã bố trí công an chính quy Phó Trưởng Ban nhân dân không phụ trách Công an viên).

c) Bố trí 04 người phụ trách công tác đoàn thể và 01 người phụ trách Quân sự ấp, khóm (không phải là những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm), gồm các chức danh

- Phụ trách Hội Nông dân Việt Nam.

- Phụ trách Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Phụ trách Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Phụ trách Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

- Phụ trách Quân sự.

3. Hệ số phụ cấp

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng là 1,0 nhân với mức lương tối thiểu chung.

b) 04 chức danh đoàn thể và chức danh Quân sự ấp, khóm được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng như sau:

STT

CHỨC DANH

Hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung

1

Phụ trách Hội Nông dân Việt Nam

0,40

2

Phụ trách Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

0,40

3

Phụ trách Đoàn Thanh niên CS HCM

0,40

4

Phụ trách Hội Cựu chiến binh Việt Nam

0,40

5

Phụ trách Quân sự

0,50

4. Phụ cấp kiêm nhiệm

a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng.

c) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng.

d) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

e) Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (nếu có).

5. Hàng tháng trợ cấp thêm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đã tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp từ trung cấp trở lên với mức hệ số tương ứng với trình độ (không nâng lương thường xuyên) như sau:

+ Người có trình độ đại học hỗ trợ hệ số 1,34;

+ Người có trình độ cao đẳng hỗ trợ hệ số 1,10;

+ Người có trình độ trung cấp hỗ trợ hệ số 0,86.

6. Chế độ trợ cấp nghỉ việc

Áp dụng chế độ nghỉ việc một lần đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và 03 chức danh ở ấp, khóm như sau:

a) Mức hỗ trợ: Mỗi năm công tác được hưởng số tiền bằng 01 tháng phụ cấp hiện hưởng; trường hợp có số tháng lẻ dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng trở lên đến dưới 07 tháng, tính bằng ½ năm công tác, từ 07 tháng trở lên tính bằng 01 năm công tác.

b) Điều kiện: Nghỉ việc vì lý do sức khoẻ, lớn tuổi, điều kiện gia đình khó khăn, lý do khác và không bị kỷ luật.

7. Chính sách bảo hiểm xã hội

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

b) Đối với Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được ngân sách Nhà nước hỗ trợ. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

8. Thời gian thực hiện các quy định nêu trên: Tính từ ngày 01/01/2012.

Điều 2.

1. Các quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh trước đây trái với quy định tại nghị quyết này đều được bãi bỏ.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định cụ thể để triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP.Chủ tịch nước;
- Các Bộ: TP, TC, NV;
- TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Mai Khương

 

Từ khóa:
03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Sóc Trăng Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Sóc Trăng Nghị quyết 03 2012 NQ HĐND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 03/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 06/07/2012
Người ký Mai Khương
Ngày hiệu lực 16/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 03/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 06/07/2012
Người ký Mai Khương
Ngày hiệu lực 16/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Các quy định về Phó trưởng Công an xã theo Nghị quyết này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 17/12/2018)
Xem văn bản Bãi bỏ
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan