Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu61/2006/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành20/06/2006
Người kýPhan Văn Khải
Ngày hiệu lực 13/07/2006
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lao động

Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Value copied successfully!
Số hiệu61/2006/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành20/06/2006
Người kýPhan Văn Khải
Ngày hiệu lực 13/07/2006
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục
  • So sánh

CHÍNH PHỦ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*********

Số: 61/2006/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2006

 

NGHỊ  ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÔNG TÁC Ở TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT, Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Nghị định này quy định các chế độ phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi khác đối với các đối tượng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác sau đây:

1. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong biên chế hoặc đang trong thời gian tập sự hay đang hợp đồng, hưởng lương theo ngạch, bậc quy định của nhà nước.

2. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục không thuộc biên chế Nhà nước hoặc đang trong thời gian tập sự hay hợp đồng hưởng lương từ nguồn thu hợp pháp không thuộc ngân sách nhà nước.

3. Cán bộ quản lý giáo dục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc các trung tâm, cơ sở giáo dục và đào tạo;

b) Các nhà giáo được phân công làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ sở giáo dục và đào tạo hoặc công tác tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:

1. Trường chuyên biệt quy định tại Nghị định này theo quy định tại các Điều 61, 62, 63 và 64 của Luật Giáo dục bao gồm:

a) Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học;

b) Trường chuyên, trường năng khiếu;

c) Trường, lớp dành cho người tàn tật,khuyết tật;

d) Trường giáo dưỡng.

2. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các chế độ phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi và cách tính các loại phụ cấp

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này được hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi quy định tại Nghị định này từ nguồn ngân sách nhà nước.

2. Đối với các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại các trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định này.

3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này được cơ sở giáo dục, đào tạo vận dụng và cho hưởng các chế độ trợ cấp, phụ cấp, ưu đãi quy định tại Nghị định này từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước.

4. Các loại phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi quy định trong Nghị định này là những phụ cấp áp dụng theo nguyên tắc cộng số học trên cơ sở tính theo tỷ lệ phần trăm (%) mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.

Chương 2:

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÔNG TÁC TẠI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT

Điều 4. Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại trường chuyên biệt khi được cử đi học bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ được hỗ trợ tiền mua tài liệu để học tập và hỗ trợ 100% tiền học phí và tiền phụ cấp đi lại, nhà ở. Mỗi năm ít nhất 1 lần, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của năm học được Nhà nước cấp kinh phí, tạo điều kiện để đi tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị bạn trong nước.

Điều 5.  

1. Mức phụ cấp 50% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại trường năng khiếu thể dục thể thao; trường năng khiếu nghệ thuật; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường dự bị đại học.

2. Mức phụ cấp 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chứcvụ lãnh đạo,phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật.

3. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại trường giáo dưỡng hưởng phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh và phụ cấp thâm niên quy định tại điểm a và đ khoản 8 Điều 6 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, trong trường hợp khoản phụ cấp được hưởng này thấp hơn mức quy định tại khoản 2 của Điều này thì được hưởng thêm tỷ lệ phần trăm (%) chênh lệch để đạt được mức phụ cấp ưu đãi bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

4. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác ở trường chuyên biệt hưởng phụ cấp ưu đãi với mức được quy định tại Điều này và không hưởng phụ cấp ưu đãi với mức đã quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.

Điều 6. Phụ cấp trách nhiệm

Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại trường chuyênbiệt được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm 0,3 so với mức lương tối thiểu.

Chương 3:

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÔNG TÁC TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

Điều 7. Phụ cấp ưu đãi

Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp ưu đãi mức 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo,phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và không hưởng phụ cấp ưu đãi đã quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06  tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.

Điều 8. Phụ cấp thu hút

1. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (thuộc địa phương hoặc từ địa phương khác đến) được điều động đến công tác hoặc hiện đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

2. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút không quá 5 năm. Thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút của các đối tượng được xác định như sau:

a) Tính từ ngày nhận quyết định đối với các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được điều động đến sau khi Nghị định này có hiệu lực;

b) Tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa được hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Tính từ ngày được hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ đối với các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ.

Điều 9. Thời hạn luân chuyển nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và trợ cấp chuyển vùng

1. Thời hạn luân chuyển nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là 3 năm đối với nữ và 5 năm đối với nam. Hết thời hạn công tác nói trên, nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục được cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền sắp xếp luân chuyển công tác trở về nơi ở và làm việc cuối cùng trước khi luân chuyển đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc tạo điều kiện để nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục liên hệ chuyển công tác, giải quyết thuyên chuyển theo nguyện vọng.

2. Cơ quan quản lý giáo dục, địa phương nơi nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục luân chuyển trở về có trách nhiệm tiếp nhận, sắp xếp và bố trí việc làm đồng thời luân chuyển người khác đi thay thế nếu có yêu cầu. Nếu có khó khăn về biên chế và quỹ lương sẽ được điều chỉnh về biên chế và quỹ lương. Hết thời hạn trên, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục tình nguyện ở lại để tiếp tục công tác và ổn định cuộc sống lâu dài thì được xét để cấp đất làm nhà, làm kinh tế trang trại, kinh tế gia đình và được vay vốn làm nhà, làm kinh tế với lãi suất ưu đãi trả dần trong 10 năm.

3. Nếu nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục có gia đình chuyển đi theo thì được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên đi cùng và được trợ cấp chuyển vùng bằng 6.500.000 đồng (sáu triệu năm trăm ngàn đồng) cho một hộ.

Điều 10. Trợ cấp lần đầu

Nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục khi được luân chuyển đến công tác tại các cơ sở giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp lần đầu 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) cho một người. Ủy ban nhân dân cấp huyện của địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trợ cấp lần đầu và chỗ ở cho các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được chuyển đến địa phương.

Điều 11. Phụ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch

Đối với những vùng thực sự thiếu nước ngọt và sạch theo mùa, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được giải quyết chế độ phụ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày sau khi đã trừ phần chi phí nước ngọt sinh hoạt được tính trong tiền lương. Ủy ban nhân dân các tỉnh có vùng thiếu nước ngọt và sạch căn cứ vào tình hình cụ thể của các xã, hải đảo thiếu nước sạch và ngọt để quyết định thời gian và mức phụ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho phù hợp với từng địa phương.

Điều 12. Phụ cấp lưu động

Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang làm chuyên trách về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục mà phải thường xuyên đi đến các thôn, bản, phum, soóc được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu.

Điều 13. Phụ cấp dạy bằng tiếng và chữ viết của người dân tộc thiểu số

Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang dạy bằng tiếng và chữ viết của các dân tộc thiểu số thì được hưởng thêm phụ cấp 50% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Điều 14. Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

1. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ như quy định tại Điều 4 Chương II của Nghị định này.

2. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại vùng dân tộc thiểu số thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tự học tiếng dân tộc để phục vụ công tác được hỗ trợ tiền mua tài liệu và bồi dưỡng cho việc tự học tiếng bằng hoặc tương đương số tiền hỗ trợ cho việc học tập như ở các trường, lớp chính quy.

Điều 15. Khen thưởng

1. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục thì được xét phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục theo quy định của pháp luật.

2. Tiêu chuẩn về thời gian công tác và thời gian đã trực tiếp giảng dạy để xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, phong tặng Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy đổi hoặc giảm bớt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Các chế độ phụ cấp quy định tại các Điều 5, 7, 8 và 13 của Nghị định này áp dụng thay thế cho các quy định về chế độ phụ cấp tại các Điều 5, 7, 8 và 13 Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và được tính để truy lĩnh theo mức phụ cấp mới cho các đối tượng được hưởng theo quy định kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

3.  Nghị định này thay thế Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 17. Hướng dẫn thi hành

Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh,
  thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;                                       
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;                                      
- Văn phòng Quốc hội;                                                                             
- Tòa án nhân dân tối cao;                                                                                
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;                                    
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
  Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KG (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
 THỦ TƯỚNG




Phan Văn Khải

 

Từ khóa:61/2006/NĐ-CPNghị định 61/2006/NĐ-CPNghị định số 61/2006/NĐ-CPNghị định 61/2006/NĐ-CP của Chính phủNghị định số 61/2006/NĐ-CP của Chính phủNghị định 61 2006 NĐ CP của Chính phủ

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

  • Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

  • Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu61/2006/NĐ-CP
                          Loại văn bảnNghị định
                          Cơ quanChính phủ
                          Ngày ban hành20/06/2006
                          Người kýPhan Văn Khải
                          Ngày hiệu lực 13/07/2006
                          Tình trạng Còn hiệu lực

                          Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                          • Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội vụ-Bộ Tài chính ban hành

                          • Thông tư liên tịch 35/2013/TTLT-BGDDT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 19/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành

                          Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                            Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                            • Nghị định 19/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

                            Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                              Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                • Nghị định 76/2019/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

                                Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                • Nghị định 19/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

                                Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                  Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                    Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                      Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                        Văn bản gốc đang được cập nhật

                                        Tải văn bản Tiếng Việt

                                        Tin liên quan

                                        • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                        • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                        • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                        • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                        Bản án liên quan

                                        • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                        • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                        • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                        • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                        Mục lục

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 1 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bổ sung

                                          Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 19/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2019)

                                          Xem văn bản Bổ sung

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 1 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Nội dung sửa đổi Điều này tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 19/2013/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư liên tịch 35/2013/TTLT-BGDDT-BNV-BTC (VB hết hiệu lực: 19/12/2020)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Được hướng dẫn

                                          Dẫn chiếu

                                          Xem văn bản Được hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 19/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2019)

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 1 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Được hướng dẫn

                                          Dẫn chiếu

                                          Xem văn bản Được hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 16 Nghị định 76/2019/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 16 Nghị định 76/2019/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Xem văn bản Bổ sung

                                          Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 19/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2019)

                                          Xem văn bản Bổ sung

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Nội dung sửa đổi Điều này tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 19/2013/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 35/2013/TTLT-BGDDT-BNV-BTC (VB hết hiệu lực: 19/12/2020)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 19/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2019)

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 19/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2019)

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 16 Nghị định 76/2019/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 16 Nghị định 76/2019/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 16 Nghị định 76/2019/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 16 Nghị định 76/2019/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 16 Nghị định 76/2019/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 11 Mục 2 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Việc tổng hợp nhu cầu kinh phí được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 35/2013/TTLT-BGDDT-BNV-BTC (VB hết hiệu lực: 19/12/2020)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Chương này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Việc tổng hợp nhu cầu kinh phí được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 35/2013/TTLT-BGDDT-BNV-BTC (VB hết hiệu lực: 19/12/2020)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Chương này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                          Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                          ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                          Sơ đồ WebSite

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                          Xem văn bản Sửa đổi