Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›147/2005/NĐ-CP

Nghị định 147/2005/NĐ-CP về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu147/2005/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành30/11/2005
Người kýPhan Văn Khải
Ngày hiệu lực 22/12/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/11/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 147/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2005 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng và các mức trợ cấp, phụ cấp

1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 355.000 đồng.

2. Ban hành kèm theo Nghị định này các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng, bao gồm:

a) Bảng số 1: Bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

b) Bảng số 2: Bảng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

c) Bảng số 3: Bảng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.

Điều 2.Kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.

Điều 3.Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này thay thế Điều 1, khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định số 210/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.

Điều 4.Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phan Văn Khải

 

BẢNG SỐ 1

MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 147/2005/NĐ-Cẩm Phả ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ)

Đơn vị tính: nghìn đồng

A. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng:

TT

Đối tượng người có công

Mức trợ cấp, phụ cấp từ 01/10/2005

(mức chuẩn 355.000đ)

 

 

Trợ cấp

Phụ cấp

1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (cán bộ “Lão thành cách mạng”):

 

 

- Diện thoát ly

400

70/thâm niên

- Diện không thoát ly

680

 

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của cán bộ "Lão thành Cách mạng" từ trần

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của cán bộ "Lão thành Cách mạng" từ trần

355

600

 

2

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 (Cán bộ "Tiền khởi nghĩa"):

370

 

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của cán bộ "Tiền khởi nghĩa" từ trần

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của cán bộ "Tiền khởi nghĩa" từ trần

200

420

 

3

- Thân nhân liệt sĩ:

 

 

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 1 liệt sĩ

355

 

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt sĩ trở lên

600

 

- Trợ cấp nuôi dưỡng đối với thân nhân liệt sĩ

600

 

4

Bà mẹ Việt Nam Anh hùng

600

300

5

Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến

300

 

6

- Thương binh:

- Thương binh loại B

- Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

- Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

Bảng số 2

Bảng số 3

180

355

- Người phục vụ thương binh, thương binh loại B ở gia đình:

 

 

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

355

 

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

460

 

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

200

 

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

420

 

7

- Bệnh binh:

 

 

+ Suy giảm khả năng lao động từ 41% - 50%

374

 

+ Suy giảm khả năng lao động từ 51% - 60%

465

 

+ Suy giảm khả năng lao động từ 61% - 70%

593

 

+ Suy giảm khả năng lao động từ 71% - 80%

684

 

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% - 90%

820

 

+ Suy giảm khả năng lao động từ 91% - 100%

912

 

+ Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

 

180

+ Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

 

355

- Người phục vụ bệnh binh ở gia đình:

 

 

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

355

 

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

460

 

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

200

 

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

420

 

8

-Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

 

 

+ Bị mắc bệnh hiểm nghèo do nhiễm chất độc hoá học, không còn khả năng lao động

593

 

+ Bị mắc bệnh hiểm nghèo do nhiễm chất độc hoá học, bị suy giảm khả năng lao động

374

 

+ Thương binh, bệnh binh, người hưởng chế độ mất sức lao động bị nhiễm chất độc hoá học

374

 

- Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

 

 

+ Bị dị dạng, dị tật nặng, không còn khả năng lao động, không tự lực được trong sinh hoạt

355

 

+ Bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

180

 

9

- Người có công giúp đỡ cách mạng trước Cách mạng tháng 8/1945:

 

 

+ Trợ cấp hàng tháng

355

 

+ Trợ cấp nuôi dưỡng

600

 

- Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến:

 

 

+ Trợ cấp hàng tháng

210

 

+ Trợ cấp nuôi dưỡng

470

 

10

- Trợ cấp ưu đãi hàng tháng tại các trường đào tạo, trường phổ thông dân tộc nội trú:

 

 

+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh; con liệt sĩ; con cán bộ lão thành cách mạng; con cán bộ tiền khởi nghĩa; con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con thương binh, thương binh loại B, bệnh binh mất sức lao động từ 61% trở lên; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học không còn khả năng lao động.

355

 

+ Con thương binh, bệnh binh mất sức lao động dưới 61%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học suy giảm khả năng lao động

180

 

B. Mức trợ cấp ưu đãi một lần:

TT

Đối tượng người có công

Mức trợ cấp từ 01/10/2005 (Mức chuẩn 355.000đ)

1

Trợ cấp một lần khi báo tử liệt sĩ:

20 lần mức chuẩn

Chi phí báo tử

1.000

2

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995:

20 lần mức chuẩn

Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến được truy tặng

20 lần mức chuẩn

3

Người bị thương suy giảm khả năng lao động từ 5% - 20%:

 

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% - 10%

4 lần mức chuẩn

- Suy giảm khả năng lao động từ 11% - 15%

6 lần mức chuẩn

- Suy giảm khả năng lao động từ 16% - 20%

8 lần mức chuẩn

4

Người tham gia kháng chiến bị địch bắt tù, đày:

 

- Thời gian bị địch bắt tù dưới 1 năm

500

- Thời gian bị địch bắt tù từ 1 năm đến dưới 3 năm

1.000

- Thời gian bị địch bắt tù từ 3 năm đến dưới 5 năm

1.500

- Thời gian bị địch bắt tù từ 5 năm đến dưới 10 năm

2.000

- Thời gian bị địch bắt tù từ 10 năm trở lên

2.500

5

Người hoạt động kháng chiến

 

Trợ cấp tính theo thâm niên kháng chiến

120/1 thâm niên

6

Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Huy chương kháng chiến

1.000

7

Trợ cấp đối với thân nhân người có công với cách mạng chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995:

 

- Thân nhân của cán bộ lão thành cách mạng

- Thân nhân của cán bộ tiền khởi nghĩa

- Thân nhân của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

- Thân nhân của người hoạt động kháng chiến được tặng Huân chương, Huy chương

2.000

1.500

1.000

1.000

8

Trợ cấp ưu đãi đối với con của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng đang học tại nhà trường:

 

- Cơ sở giáo dục mầm non

200

- Cơ sở giáo dục phổ thông

250

- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học, phổ thông dân tộc

300

9

Bảo hiểm y tế bằng 3% tiền lương tối thiểu chung

 

10

Mai táng phí

Như quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội

 

BẢNG SỐ 2

MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 147/2005/NĐ-CP  ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ)

Mức chuẩn 355.000 đồng

STT

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động - %

Mức trợ cấp

STT

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động -%

Mức trợ cấp

1

21%

239.000 đ

41

61%

695.000 đ

2

22%

251.000 đ

42

62%

707.000 đ

3

23%

262.000 đ

43

63%

718.000 đ

4

24%

274.000 đ

44

64%

730.000 đ

5

25%

285.000 đ

45

65%

741.000 đ

6

26%

296.000 đ

46

66%

752.000 đ

7

27%

308.000 đ

47

67%

764.000 đ

8

28%

319.000 đ

48

68%

775.000 đ

9

29%

331.000 đ

49

69%

787.000 đ

10

30%

342.000 đ

50

70%

798.000 đ

11

31%

353.000 đ

51

71%

809.000 đ

12

32%

365.000 đ

52

72%

821.000 đ

13

33%

376.000 đ

53

73%

832.000 đ

14

34%

388.000 đ

54

74%

844.000 đ

15

35%

399.000 đ

55

75%

855.000 đ

16

36%

410.000 đ

56

76%

866.000 đ

17

37%

422.000 đ

57

77%

878.000 đ

18

38%

433.000 đ

58

78%

889.000 đ

19

39%

445.000 đ

59

79%

901.000 đ

20

40%

456.000 đ

60

80%

912.000 đ

21

41%

467.000 đ

61

81%

923.000 đ

22

42%

479.000 đ

62

82%

935.000 đ

23

43%

490.000 đ

63

83%

946.000 đ

24

44%

502.000 đ

64

84%

958.000 đ

25

45%

513.000 đ

65

85%

969.000 đ

26

46%

524.000 đ

66

86%

980.000 đ

27

47%

536.000 đ

67

87%

992.000 đ

28

48%

547.000 đ

68

88%

1.003.000 đ

29

49%

559.000 đ

69

89%

1.015.000 đ

30

50%

570.000 đ

70

90%

1.026.000 đ

31

51%

581.000 đ

71

91%

1.037.000 đ

32

52%

593.000 đ

72

92%

1.049.000 đ

33

53%

604.000 đ

73

93%

1.060.000 đ

34

54%

616.000 đ

74

94%

1.072.000 đ

35

55%

627.000 đ

75

95%

1.083.000 đ

36

56%

638.000 đ

76

96%

1.094.000 đ

37

57%

650.000 đ

77

97%

1.106.000 đ

38

58%

661.000 đ

78

98%

1.117.000 đ

39

59%

673.000 đ

79

99%

1.129.000 đ

40

60%

684.000 đ

80

100%

1.140.000 đ

 

BẢNG SỐ 3

MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
(Ban hành kèm theo Nghị định số 147/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ)

Mức chuẩn 355.000 đồng

STT

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động - %

Mức trợ cấp

STT

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động -%

Mức trợ cấp

1

21%

192.000 đ

41

61%

556.000 đ

2

22%

201.000 đ

42

62%

565.000 đ

3

23%

210.000 đ

43

63%

575.000 đ

4

24%

219.000 đ

44

64%

584.000 đ

5

25%

228.000 đ

45

65%

593.000 đ

6

26%

237.000 đ

46

66%

602.000 đ

7

27%

246.000 đ

47

67%

611.000 đ

8

28%

255.000 đ

48

68%

620.000 đ

9

29%

264.000 đ

49

69%

629.000 đ

10

30%

274.000 đ

50

70%

638.000 đ

11

31%

283.000 đ

51

71%

648.000 đ

12

32%

292.000 đ

52

72%

657.000 đ

13

33%

301.000 đ

53

73%

666.000 đ

14

34%

310.000 đ

54

74%

675.000 đ

15

35%

319.000 đ

55

75%

684.000 đ

16

36%

328.000 đ

56

76%

693.000 đ

17

37%

337.000 đ

57

77%

702.000 đ

18

38%

347.000 đ

58

78%

711.000 đ

19

39%

356.000 đ

59

79%

720.000 đ

20

40%

365.000 đ

60

80%

730.000 đ

21

41%

374.000 đ

61

81%

739.000 đ

22

42%

383.000 đ

62

82%

748.000 đ

23

43%

392.000 đ

63

83%

757.000 đ

24

44%

401.000 đ

64

84%

766.000 đ

25

45%

410.000 đ

65

85%

775.000 đ

26

46%

420.000 đ

66

86%

784.000 đ

27

47%

429.000 đ

67

87%

793.000 đ

28

48%

438.000 đ

68

88%

803.000 đ

29

49%

447.000 đ

69

89%

812.000 đ

30

50%

456.000 đ

70

90%

821.000 đ

31

51%

465.000 đ

71

91%

830.000 đ

32

52%

474.000 đ

72

92%

839.000 đ

33

53%

483.000 đ

73

93%

848.000 đ

34

54%

492.000 đ

74

94%

857.000 đ

35

55%

502.000 đ

75

95%

866.000 đ

36

56%

511.000 đ

76

96%

876.000 đ

37

57%

520.000 đ

77

97%

885.000 đ

38

58%

529.000 đ

78

98%

894.000 đ

39

59%

538.000 đ

79

99%

903.000 đ

40

60%

547.000 đ

80

100%

912.000 đ

 

Từ khóa:
147/2005/NĐ-CPNghị định 147/2005/NĐ-CPNghị định số 147/2005/NĐ-CPNghị định 147/2005/NĐ-CP của Chính phủNghị định số 147/2005/NĐ-CP của Chính phủNghị định 147 2005 NĐ CP của Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu147/2005/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành30/11/2005
                            Người kýPhan Văn Khải
                            Ngày hiệu lực 22/12/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            • Thông tư 33/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 147/2005/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu147/2005/NĐ-CP
                                                Loại văn bảnNghị định
                                                Cơ quanChính phủ
                                                Ngày ban hành30/11/2005
                                                Người kýPhan Văn Khải
                                                Ngày hiệu lực 22/12/2005
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan