Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 1754/TTCP

Công văn số 1754/TTCP của Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn tổ chức thi nâng ngạch TTV lên TTVC năm 2005

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1754/TTCP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Thanh tra Chính phủ
Ngày ban hành 28/09/2005
Người ký Quách Lê Thanh
Ngày hiệu lực 28/09/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 28/09/2005 Tình trạng: Còn hiệu lực

THANH TRA CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1754/TTCP
V/v hướng dẫn tổ chức thi nâng ngạch
TTV lên TTVC năm 2005

Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2005 

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Pháp lệnh cán bộ, công chức, Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ; Quyết định số 150/QĐ-TCCP của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) ban hành Quy chế thi nâng ngạch công chức; Quyết định số 583/2004/QĐ-TTNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Tổng Thanh tra Nhà nước (nay là Thanh tra Chính phủ).

Căn cứ ý kiến của Bộ Nội vụ tại công văn số 2765/BNV-CCVC ngày 19 tháng 9 năm 2005 về việc tổ chức thi nâng ngạch TTV lên TTVC năm 2005, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn việc tổ chức thi nâng ngạch lên Thanh tra viên chính năm 2005 cụ thể như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUN

1. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện dự thi:

Là thanh tra vêin đang công tác tại các tổ chức Thanh tra nhà nước theo quyd 9ịnh của Luật thanh tra gồm: Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thanh tra sở, ngành, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

- Có tối thiểu 9 năm xếp và hưởng lương ở ngạch thanh tra viên hoặc ngạch tương đương (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2005; đang hưởng hệ số lương từ 3,66 trở lên.

- Đã tốt nghiệp đại học trở lên;

- Tốt nghiệp Trung cấp chính trị trở lên hoặc có trình độ tương tương theo Quy định số 12/QĐ/TC-TTVH ngày 9/01/2004 của Ban Tổ chức Trung ương - Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương;

- Đã học bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính, chương trình cao trung cấp (thời gian học 12 tuần) do Học viện hành chính Quốc gia cấp hoặc chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên (thời gian học 12 tuần) do các Trường Chính trị địa phương, Trường bồi dưỡng cán bộ của bộ, ngành được Giám đốc Học viện hành chính Quốc gia ủy quyền cấp (Phôi chứng chỉ do Học viện hành chính Quốc gia phát hành);

Những công chức có bằng đại học thứ hai là Bằng cử nhân hành chính hoặc có Chứng nhận đã học xong chương trình cử nhân hành chính do Học viện hành chính Quốc gia cấp thì được miễn chứng chỉ bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước chương trình chuyên viên chính, chương trình chuyên viên.

- Có chứng chỉ học bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra nâng cao do Trường cán bộ thanh tra cấp;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B của 1 trong 5 thứ tiếng (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc); Có chứng chỉ tin học trình độ B. Các chứng chỉ trên do các cơ sở đào tạo cấp phù hợp với thẩm quyền được giao.

2. Chỉ tiêu dự thi:

Bộ Nội vụ sẽ có văn bản thông báo đối với các Bộ, ngành, các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Hình thức, nội dung thi:

3.1. Hình thức, nội dung thi:

Thí sinh phải tham dự đầy đủ 4 môn thi, gồm:

- Môn hành chính nhà nước: Thi viết 180 phút

- Môn nghiệp vụ chuyên ngành thanh tra: Thi viết 180 phút

- Môn tin học: Thi trắc nghiệm hoặc thực hành trên máy.

- Môn ngoại ngữ: Thi viết trình độ B của 01 trong 05 thứ tiếng (Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc).

3.2. Các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ, tin học:

- Về ngoại ngữ:

+ Thí sinh đang công tác tại các Bộ, ngành Trung ương và các thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ) tính đến ngày 30/9/2005 có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối vớinam và từ đủ 50 tuổi đời trở lên đối với nữ; Thí sinh thuộc các tỉnh còn lại có tuổi đời từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 45 tuổi đời trở lên đối với nữ;

+ Thí sinh đang công tác ở các tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo, vùng cao sử dụng thành thạo 01 ngôn ngữ dân tộc thiểu số trong công tác thanh tra được Ủy ban nhân dân Tỉnh xác nhận;

+ Thí sinh đã tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học ở nước ngoài có sử dụng 1 trong 5 thứ tiếng quy định, có thời gian tốt nghiệp tính đến ngày sơ tuyển không quá 5 năm.

- Về Tin học: Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành công nghệ thông tin.

II. tỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội đồng sơ tuyển:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập Hội đồng sơ tuyển theo quy định.

- Hội đồng sơ tuyển căn cứ vào chỉ tiêu được phân bổ để xét duyệt đúng đối tượng, tiêu chuẩn quy định, nhu cầu, vị trí làm việc của thanh tra viên chính. Hội đồng sơ tuyển báo cáo kết quả xét duyệt, đề nghị với người ra quyết định thành lập Hội đồng sơ tuyển quyết định cử người dự thi, có công văn gửi Tổng thanh tra, Danh sách trích ngang, Phiếu thanh tra viên được cử đi dự thi (theo mẫu) chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm 2005.

2. Hội đồng thi:

- Hội đồng thi nâng ngạch tổ chức xét duyệt theo đề nghị của các bộ, các tỉnh; thông báo bằng văn bản đến từng cá nhân đủ điều kiện tham dự thi nâng ngạch.

- Tổ chức hướng dẫn ôn thi 4 môn: Nghiệp vụ thanh tra, Hành chính, Ngoại ngữ, Tin học.

3. Thời gian và địa điểm tổ chức thi:

Thời gian tổ chức mỗi lớp 40 ngày, trong đó có 30 ngày bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra nâng cao (với những đối tượng còn thêíu chứng chỉ Nghiệp vụ thanh tra nâng cao) và 10 ngày ôn và thi nâng ngạch. Để tạo điều kiện thuận lợi học viên dự thi, tiết kiệm kinh phí của nhà nước, kỳ thi nâng ngạch năm 2005 được tổ chức tại 2 khu vực:

- Khu vực phía Bắc: Vào trung tuần tháng 11 năm 2005 tại Trường Cán bộ thanh tra (xã Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội) đối với các thí sinh thuộc các Bộ, ngnàh Trung ương và các tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc đến tỉnh THừa Thiên - Huế.

- Khu vực phía Nam: Vào trung tuần tháng 12 năm 2005 tại số 496 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh đối với các thí sinh thuộc các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam từ Đà Nẵng trở vào và các thí sinh thuộc Thanh tra các bộ, ngành tại các tỉnh phía Nam.

4. Về kinh phí và tài liệu:

Mỗi thanh tra viên cử đi học và dự thi phải đóng góp các khoản sau:

- Phần học nghiệp vụ nâng cao, gồm: Học phí: 300.000đ, mua tài liệu: 150.000đ, đi kiến tập: 150.000đ, Y tế phí: 20.000đ.

- Thi nâng ngạch: 300.000đ, mua tài liệu: 50.000đ.

- Tiền phòng nghỉ với hcọ viên nội trú: 35.000 đ/ngày (lớp tại Hà Nội), 60.000 đ/ngày (lớp tại TP Hồ Chí Minh).

Thanh tra Chính phủ đề nghị các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tực thuộc Trung ương, Chánh thanh tra các bộ, các tỉnh phối hợp để tổ chức tốt kỳ thi nâng ngạch lên thanh tra viên chính năm 2005./.


Nơi nhận:

- Như trên;
- Thanh tra các bộ, ngành,
- Thanh tra các tỉnh, thành phố,
- Lưu TCCB, VT.

TỔNG THANH TRA



 
Quách Lê Thanh

 

PHIẾU THANH TRA VIÊN

Số thẻ:…………..

A - SƠ YẾU LÝ LỊCH BẢN THÂN:

Họ và tên .........................

Ngày sinh....................

Nam, nữ, Bí danh:.........

Chức vụ, đơn vị công tác ................................................................................................

Quê quán:.........................................................................................................................

Chỗ ở hiện nay: ...............................................................................................................

Dân tộc: .................................

Thành phần gia đình:........

Bản thân........................

Ngày tham gia CM ............

Ngày vào Đảng: ...........

Chính thức ....................

Ngày tham gia công tác thanh tra ...................................................................................

Cấp ủy hiện nay: .................................................................

Kể từ ngày: ..................

Lý luận chính trị: ............................................................................................................

Trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ: .....................................................................

................................................

Ngành học...................................................................

Ngoại ngữ ......................................................................................................................

Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, quản lý kinh tế, quản lý N.N đã qua ...........................

........................................................................................................................................

Mức lương hiện nay: .............................................................

Thời gian xếp .............

Sức khỏe: ......................................................................................................................

Khen thưởng: .................................................................................................................

Kỷ luật: .........................................................................................................................

 

B - QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

 

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (Kể cả các chức danh do bầu cử như đại biểu QH, HĐNN, cấp ủy và đoàn thể, các hội) tốt nghiệp ĐH, PTS, TS năm nào, ở đâu, ngành gì.









 

 

C - QUAN HỆ GIA ĐÌNH

Họ và tên vợ (chồng): ........................................

năm sinh: ...........................

Quê quán: ...................................................................................................................

Nghề nghiệp, đơn vị công tác: ...................................................................................

Họ và tên con (năm sinh, nam hay nữ, nghê 2nghiệp và nơi công tác: .....................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

 

Xác nhận của cơ quan

quản lý hồ sơ cán bộ

(Đóng dấu, ký tên)

Ngày .......... tháng ............ năm ........

Người ghi ký tên

 

 

 

 

STT

Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh
- Dân tộc
- Quê quán
- Chỗ ở hiện nay

Đơn vị công tác:
- Chức vụ, vị trí công tác

Quá trình công tác:
- Ghi tóm tắt quá trình công tác đã qua

Diễn biến về lương từ 1993 đến nay:
- Diễn biến về ngạch, hệ số lương;
- Mã ngạch và hệ số lương hiện tại;
- Thời gian giữ ngạch Thanh tra viên và tương đương

Quá trình đào tạo
- Ghi rõ các văn bằng, chứng chỉ đã có

Các Thông tin bổ sung
- Các công trình, đề án
- Thương binh
- Miễn thi ngoại ngữ
- Miễn thi tin học

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- Cột 2: Ghi rõ ngày tháng năm sinh, về quê quán chỉ ghi huyện, tỉnh

- Cột 3: Ghi rõ vị trí công tác và tên cơ quan quản lý, chức vụ lãnh đạo

- Cột 5: Diễn biến về ngạch, lương, chức danh, mã ngạch, hệ số hiện hưởng, thời gian hưởng

- Cột 6: Ghi các văn bằng, chứng chỉ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp theo thứ tự:

Chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng QLHC, Lý luận, Ngoại ngữ, tin học, nghiệp vụ thanh tra

- Cột 7: Ghi các công trình, đề án được cấp có thẩm quyền công nhận; Thương binh hạng mấy, nếu thuộc diện miễn thi ngoại ngữ , tin học phải nêu rõ lý do.

Danh sách trích ngang lập theo biểu này phải do người đứng đầu, hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cử công chức dự thi ký tên và đóng dấu.

 

Từ khóa:
1754/TTCP Công văn 1754/TTCP Công văn số 1754/TTCP Công văn 1754/TTCP của Thanh tra Chính phủ Công văn số 1754/TTCP của Thanh tra Chính phủ Công văn 1754 TTCP của Thanh tra Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1754/TTCP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Thanh tra Chính phủ
Ngày ban hành 28/09/2005
Người ký Quách Lê Thanh
Ngày hiệu lực 28/09/2005
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1754/TTCP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Thanh tra Chính phủ
Ngày ban hành 28/09/2005
Người ký Quách Lê Thanh
Ngày hiệu lực 28/09/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan