Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 5565/SXD-KTKH

Công văn 5565/SXD-KTKH năm 2026 hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng, đơn giá ca máy - thiết bị thi công và nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP do Sở Xây dựng tỉnh Nghệ An ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 5565/SXD-KTKH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 02/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 02/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 02/07/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

UBND TỈNH NGHỆ AN
SỞ XÂY DỰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5565/SXD-KTKH
V/v hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng, đơn giá ca máy - thiết bị thi công và một số nội dung về quản lý chi phí ĐTXD theo Nghị định số 206/2026/NĐ-CP

Nghệ An, ngày 02 tháng 07 năm 2026

 

Kính gửi:

- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các phường, xã;
- Các ban QLDA đầu tư xây dựng;
- Chủ đầu tư các công trình, dự án và các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Theo đó, ngày 26/6/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành các Thông tư: số 36/2026/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, số 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, số 38/2026/TT-BXD ban hành định mức xây dựng (có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026). Để việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An được thống nhất và phù hợp quy định của pháp luật hiện hành, Sở Xây dựng hướng dẫn một số nội dung như sau:

1. Việc xử lý chuyển tiếp đối với các công trình, dự án đã và đang triển khai hiện nay trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện theo các quy định tại Điều 36, Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ.

2. Công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng: thực hiện theo Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ, các Thông tư số 36/2026/TT-BXD, 37/2026/TT-BXD và 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng và Công văn số 9947/BXD-VPB ngày 29/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc thay thế phụ lục kèm Thông tư.

3. Áp dụng định mức xây dựng: thực hiện theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng và Công văn số 9947/BXD-VPB ngày 29/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc thay thế phụ lục kèm Thông tư.

4. Áp dụng đơn giá nhân công xây dựng: Trong thời gian Sở Xây dựng chưa tổ chức khảo sát xác định giá nhân công xây dựng để công bố theo quy định tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các dự án, công trình áp dụng, vận dụng đơn giá giá nhân công xây dựng theo Quyết định số 10267/QĐ-SXD ngày 25/12/2025 của Sở Xây dựng sau khi đã thực hiện chuyển đổi theo quy định tại khoản 4, mục I, Phụ lục III Thông tư số 37 nêu trên như sau:

 

BẢNG CHUYỂN ĐỔI GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG THEO NHÓM

(Căn cứ theo khoản 4, mục I, Phụ lục III kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

STT

Tên nhân công

Đơn vị

Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)

Khu vực 1 (Vùng II)

Khu vực 2 (Vùng III)

Khu vực 3 (Vùng IV)

1

Nhân công nhóm 1

công

270.000

266.000

279.000

2

Nhân công nhóm 2

công

306.000

302.000

314.000

3

Nhân công nhóm 3

công

321.000

317.000

329.000

4

Nhân công nhóm 4

công

346.000

343.000

355.000

5

Nhân công vận hành máy

công

337.000

334.000

346.000

6

Lái xe

công

316.000

313.000

324.000

7

Thủy thủ

công

308.000

305.000

311.000

8

Thợ máy

công

308.000

305.000

311.000

9

Thợ điện

công

308.000

305.000

311.000

10

Máy trưởng – tàu sông

công

409.000

405.000

419.000

11

Máy I – tàu sông

công

409.000

405.000

419.000

12

Máy II – tàu sông

công

409.000

405.000

419.000

13

Điện trưởng – tàu sông

công

409.000

405.000

419.000

14

Kỹ thuật viên cuốc I – tàu sông

công

409.000

405.000

419.000

15

Kỹ thuật viên cuốc II – tàu sông

công

409.000

405.000

419.000

16

Máy trưởng – tàu biển

công

436.000

431.000

-

17

Máy I – tàu biển

công

436.000

431.000

-

18

Máy II – tàu biển

công

436.000

431.000

-

19

Điện trưởng – tàu biển

công

436.000

431.000

-

20

Kỹ thuật viên cuốc I – tàu biển

công

436.000

431.000

-

21

Kỹ thuật viên cuốc II – tàu biển

công

436.000

431.000

-

22

Thuyền trưởng

công

418.000

414.000

429.000

23

Thuyền phó

công

399.000

395.000

408.000

24

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp

công

314.000

311.000

325.000

25

Thợ lặn

công

599.000

592.000

617.000

26

Nghệ nhân

công

538.000

532.000

551.000

5. Áp dụng đơn giá ca máy và thiết bị xây dựng: Theo Phụ lục IV Thông tư số 37; Giá nhiên liệu theo công bố của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) tại thời điểm thực hiện. Riêng đơn giá nhân công điều khiển máy và thiết bị thi công lấy theo đơn giá nhân công tại mục 4 văn bản này.

6. Về giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng đầu vào: Áp dụng, vận dụng hoặc tham khảo theo Công bố giá định kỳ hàng quý, tháng của Sở Xây dựng tại thời điểm thực hiện; Đối với những loại vật tư, vật liệu chưa có trong Công bố giá của Sở Xây dựng hoặc không phù hợp thì có thể tham khảo mức giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu giá, chi phí của công trình tương tự (nếu có) để lựa chọn giá hoặc tính toán giá bình quân làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng của công trình và giá thị trường. Trường hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ chức thẩm định giá có năng lực, kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo quy định của pháp luật về giá.

7. Xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng: Áp dụng theo Phụ lục VIII kèm theo Công văn số 9947/BXD-VPB ngày 29/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc thay thế phụ lục kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư số 38/2026/TT- BXD về ban hành định mức.

Việc áp dụng cách tính đơn giá nhân công, đơn giá ca máy và thiết bị thi công, đơn giá xây dựng công trình theo hướng dẫn ở trên để lập dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An được thực hiện kể từ ngày 01/7/2026 cho đến khi có văn bản thay thế của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc: đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, xem xét giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh (để báo cáo);
- Giám đốc Sở (để báo cáo);
- Các Phó Giám đốc Sở (để biết);
- Lưu: VT, KTKH.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Hải

 

 

Từ khóa:
5565/SXD-KTKH Công văn 5565/SXD-KTKH Công văn số 5565/SXD-KTKH Công văn 5565/SXD-KTKH của Tỉnh Nghệ An Công văn số 5565/SXD-KTKH của Tỉnh Nghệ An Công văn 5565 SXD KTKH của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 5565/SXD-KTKH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 02/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 02/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 5565/SXD-KTKH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 02/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 02/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan