Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 11068/BTC-TCCB

Công văn 11068/BTC-TCCB xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11068/BTC-TCCB
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 05/08/2009
Người ký Nguyễn Công Nghiệp
Ngày hiệu lực 05/08/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 05/08/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 11068/BTC-TCCB
V/v xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2009

 

Kính gửi: Các tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ

Căn cứ Luật thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-VPCP ngày 31/7/2007 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ công chức, viên chức;
Căn cứ Công văn số 15495/BTC-TĐKT ngày 15/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2007.
Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ (gọi chung là nâng bậc lương trước thời hạn) như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN

1. Đối tượng:

Cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là cán bộ) xếp lương theo tháng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (kể cả viên chức làm việc theo hình thức lao động hợp đồng lao động không thời hạn) trong các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 4/12/2004 của Chính phủ.

2. Điều kiện:

a) Cán bộ lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được tập thể công nhận và cấp có thẩm quyền quyết định (bằng văn bản) tặng khen thưởng theo các cấp độ khác nhau;

b) Tính đến ngày 01/01 của năm xét nâng lương trước hạn chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và thời gian nâng bậc lương còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng một bậc lương thường xuyên theo quy định;

c) Tính từ thời điểm nâng bậc lương trước thời hạn gần nhất, trong thời gian 6 năm (đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở lên) và 4 năm (đối với ngạch cán sự và tương đương trở xuống) không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc trước thời hạn.

II. THỜI GIAN VÀ CẤP ĐỘ KHEN THƯỞNG

A. Quy định chung về thời gian nâng bậc lương trước thời hạn

1. Đối với nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng:

a) Đối với công chức, viên chức loại Ao đến A3 có thời gian giữ bậc lương hiện tại phải từ 24 tháng trở lên;

b) Đối với công chức, viên chức loại B và loại C có thời gian giữ bậc lương hiện tại phải từ 12 tháng trở lên.

2. Đối với nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng:

a) Đối với công chức, viên chức loại Ao đến A3 có thời gian giữ bậc lương hiện tại phải từ 27 tháng trở lên;

b) Đối với công chức, viên chức loại B và Loại C có thời gan giữ bậc lương hiện tại phải từ 15 tháng trở lên.

3. Đối với nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng:

a) Đối với công chức, viên chức loại Ao đến A3 có thời gian giữ bậc lương hiện tại phải từ 30 tháng trở lên;

b) Đối với công chức, viên chức loại B và loại C có thời gian giữ bậc lương hiện tại phải từ 18 tháng trở lên.

B. Tiêu chuẩn chung về cấp độ khen thưởng để xét nâng lương trước thời hạn

Cán bộ lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng (bằng văn bản) theo các cấp độ khen thưởng khác nhau thì được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn ở các mức khác nhau. Cụ thể các mức nâng bậc lương trước thời hạn như sau:

1. Đối với cán bộ được xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng

Cán bộ, công chức được xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đạt một trong các cấp độ thành tích khen thưởng sau:

a) Trong thời gian giữ bậc lương được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang;

b) Trong thời gian giữ bậc lương được tặng thưởng Huân chương các loại, các hạng;

c) Trong thời gian giữ bậc lương được tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

d) Trong thời gian giữ bậc lương được tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Trong thời gian giữ bậc lương được tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính;

e) Trong thời gian giữ bậc lương được tặng thưởng hai bằng khen: Một của Bộ trưởng Bộ Tài chính và một của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các bộ, cơ quan ngang bộ;

g) Đối với cán bộ, công chức ở các đơn vị trực thuộc hệ thống Thuế, Hải quan, Kho bạc, Dữ trữ Nhà nước ở địa phương trong thời gian giữ bậc lương được tặng thưởng: Một năm được tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ và một năm được tặng giấy khen của Tổng cục trưởng hoặc tương đương.

2. Đối với nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng

Cán bộ, công chức được xét nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng đạt một trong các cấp độ thành tích khen thưởng sau:

a) Trong thời gian giữ bậc lương có 02 năm được khen thưởng (01 năm được Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ tặng Bằng khen và 01 năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở).

b) Đối với cán bộ, công chức ở các đơn vị trực thuộc hệ thống Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Dự trữ Nhà nước ở địa phương trong thời gian giữ bậc lương được hai năm liền Tổng cục trưởng và tương đương tặng giấy khen.

3. Đối với nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng

Trong thời gian giữ bậc lương có 02 năm liền đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên.

4. Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc theo tiêu chuẩn thứ tự ưu tiên từ thành tích khen thưởng từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định.

5. Đối với công chức, viên chức loại B, C (thời hạn nâng bậc lương thường xuyên là 24 tháng) được phép tính cộng dồn thành tích khen thưởng của một năm trước liền kề để xét nâng bậc lương trước thời hạn.

III. QUY TRÌNH, CHỈ TIÊU, HỒ SƠ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN

1. Thành lập Hội đồng xét nâng lương trước thời hạn:

a) Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn của Bộ

- Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Bộ;

- Thành viên khác của Hội đồng: Đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng ban nữ công 01 cán bộ của Vụ Tổ chức cán bộ theo dõi về tiền lương chung và các thành viên khác do Bộ trưởng quyết định.

b) Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn ở các đơn vị

- Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo đơn vị;

- Thành viên khác của Hội đồng: Đại diện lãnh đạo các bộ phận, Tổ chức và cán bộ theo dõi tiền lương (nếu có), Chi uỷ, Công đoàn, Nữ công, Đoàn thanh niên và các thành viên khác do Thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Thẩm quyền thành lập Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn

Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn bao gồm 7 hoặc 9 thành viên. Riêng Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn cơ quan Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập.

d) Nhiệm vụ của Hội đồng xét nâng bậc lương trước hạn

Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Nhà nước và quy định tại văn bản này để xem xét, đề nghị danh sách công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn trình cấp có thẩm quyền quyết định. Nhiệm vụ của Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn của Bộ sẽ được ghi cụ thể khi có quyết định thành lập.

2. Về chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn:

a) Công văn đề nghị của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ;

b) Biên bản họp của Hội đồng họp xét nâng bậc lương trước hạn;

c) Danh sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn;

d) Quyết định nâng bậc lương của năm gần nhất; trường hợp có thiệt thòi về lương cần có bảng diễn biến về tiền lương.

đ) Bảng kê thành tích khen thưởng và bản chụp các giấy khen thưởng.

4. Thời gian tính và hưởng bậc lương trước thời hạn:

Căn cứ vào thành tích xuất sắc của cán bộ, công chức, viên chức đạt được ở mức xét nâng lương trước thời hạn (12 tháng, 9 tháng, 6 tháng), thời điểm tính hưởng bậc lương mới do được nâng bậc lương trước thời hạn được tính kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức có số tháng giữ bậc lương cũ cộng với số tháng được nâng bậc lương trước thời hạn bằng số tháng theo quy định để được nâng bậc lương thường xuyên. Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì cán bộ, công chức, viên chức được truy lĩnh tiền lương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền lương tăng thêm giữa bậc lương mới so với bậc lương cũ.

IV. NHỮNG ĐIỂM LƯU Ý KHI XÉT NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN

1. Trong trường hợp xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu nhiều người cùng có cấp độ thành tích khen thưởng như nhau, việc xét nâng bậc lương trước thời hạn theo thứ tự như sau:

a) Những người gần đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không được xét nâng lương trước thời hạn lần này thì sẽ không còn cơ hội để được nâng bậc nâng lương trước thời hạn trừ trường hợp cán bộ nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu theo quy định tại điểm 2, mục II của Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức);

b) Những người là thương binh, bệnh binh, khuyết tật;

c) Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, trong đó ưu tiên đối với cán bộ nữ;

d) Những người có số năm công tác nhiều hơn, chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào;

đ) Những người được cơ quan cử đi đào tạo, có bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ đúng chuyên ngành nhưng chưa có chế độ điều chỉnh lương, những người có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong quá trình công tác được ứng dụng vào thực tế và mang lại hiệu quả rõ rệt;

e) Những người có diễn biến lương bất hợp lý (thiệt thòi).

2. Thành tích đã được tính để xét nâng bậc lương trước hạn lần này thì không được tiếp tục cộng dồn để tính nâng bậc lương trước thời hạn lần sau. Thành tích khen thưởng chỉ được tính khi nào cấp có thẩm quyền đã ký quyết định khen thưởng.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Để công tác nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đảm bảo công bằng, đúng quy định của Nhà nước, động viên kịp thời trong thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao, phù hợp với tình hình thực tế của mỗi tổ chức, đơn vị. Đề nghị Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng, Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng, Thông tư số 01/2007/TT-VPCP ngày 31/7/2007 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về công tác thi đua khen thưởng;

b) Hàng năm, tổ chức bình xét khen thưởng đúng quy định, quy trình, đảm bảo công khai minh bạch và đánh giá thực chất mức độ hoàn thành của từng cán bộ thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao;

c) Căn cứ tiêu chuẩn chung của Nhà nước và Bộ Tài chính quy định, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ (các Tổng cục và tương đương) quy định cụ thể các loại tiêu chuẩn đạt được cấp độ thành tích khen thưởng khác nhau để xem xét nâng bậc lương trước thời hạn cho phù hợp với tình hình thi đua khen thưởng của đơn vị;

d) Việc xem xét, quyết định nâng bậc lương trước thời hạn phải đảm bảo tính dân chủ, công khai, không dẫn đến mất đoàn kết; động viên, khích lệ phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị;

đ) Các đơn vị cơ sở thực hiện tốt công tác thống kê danh sách công chức, viên chức và tiền lương; quản lý, theo dõi đầy đủ kết quả khen thưởng, để việc xem xét, giải quyết việc nâng lương trước thời hạn được thuận lợi;

e) Thông báo công khai danh sách những người được nâng lương trước thời hạn trong đơn vị (tối thiểu sau 05 ngày làm việc mới Quyết định hoặc trình cấp thẩm quyền quyết định nâng bậc lương trước thời hạn);

g) Tổ chức việc tổng hợp kết quả thực hiện nâng bậc lương thường xuyên hàng năm đối với công chức, viên chức theo phân cấp quản lý; báo cáo danh sách công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ;

h) Kiểm tra kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn (kể cả nâng bậc lương thường xuyên) theo phân cấp quản lý;

i) Giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại về nâng bậc lương trước thời hạn đảm bảo hợp lý hợp tình.

2. Thủ trưởng các đơn vị được phân cấp nâng bậc lương thường xuyên thì được quyết định nâng bậc lương trước thời hạn (kể cả nâng bậc lương trước thời hạn khi nghỉ hưu) theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ Tài chính.

3. Việc xem xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc mỗi năm một lần.

4. Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước hạn của các đơn vị được phân cấp quyết định nâng lương trước hạn của cán bộ, công chức, viên chức và đề nghị huỷ bỏ quyết định nâng lương trước hạn của cán bộ, công chức, viên chức trái với quy định của Công văn này; định kỳ báo cáo Bộ kết quả kiểm tra.

5. Công văn này thay thế Công văn số 1359/BTC-TCCB ngày 24/01/2007, Công văn số 15050/BTC-TCCB ngày 07/11/2007 của Bộ Tài chính về việc nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc và áp dụng việc nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc từ năm 2009.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ (Vụ Tổ chức cán bộ) để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Công Nghiệp

 

Từ khóa:
11068/BTC-TCCB Công văn 11068/BTC-TCCB Công văn số 11068/BTC-TCCB Công văn 11068/BTC-TCCB của Bộ Tài chính Công văn số 11068/BTC-TCCB của Bộ Tài chính Công văn 11068 BTC TCCB của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11068/BTC-TCCB
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 05/08/2009
Người ký Nguyễn Công Nghiệp
Ngày hiệu lực 05/08/2009
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 11068/BTC-TCCB
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 05/08/2009
Người ký Nguyễn Công Nghiệp
Ngày hiệu lực 05/08/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan