Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động - Tiền lương › 963/QĐ-UBND

Quyết định 963/QĐ-UBND năm 2021 triển khai chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 963/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 20/10/2021
Người ký Y Ngọc
Ngày hiệu lực 20/10/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 20/10/2021 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 963/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 20 tháng 10 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (LAO ĐỘNG TỰ DO) GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;

Căn cứ chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy1 và Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh2 về thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo quy định tại điểm 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Đối tượng hỗ trợ: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) làm một trong các công việc sau:

a) Bán vé số lẻ lưu động;

b) Thu gom phế liệu; bốc vác; vận chuyển hàng hóa bằng xe thô sơ; lái xe ôm truyền thống; lái xe, phụ xe vận chuyển hàng hóa và xe chở khách.

c) Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định;

d) Lao động giúp việc gia đình;

đ) Lao động làm thuê tại các hộ kinh doanh, dịch vụ (ăn uống; lưu trú; chăm sóc sức khỏe; làm đẹp; karaoke; phòng luyện tập thể dục thể thao ...) và các cơ sở sản xuất; lao động tự do trong lĩnh vực xây dựng, sửa chữa đồ gia dụng (bao gồm sửa chữa các loại xe, thiết bị phục vụ dân sinh).

3. Điều kiện hỗ trợ: Lao động được hỗ trợ phải đảm bảo có đủ các tiêu chí sau:

a) Cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum (trường hợp tạm trú phải có thời gian từ 03 tháng trở lên); bị tác động tại địa bàn thực hiện các biện pháp phòng chống dịch theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

b) Có thu nhập bằng hoặc thấp hơn 1.000.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị (theo mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

c) Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 68/2021/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ (trừ các đối tượng được hưởng chính sách quy định tại điểm 8 mục II Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021) và Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2021 sửa đổi bổ sung Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ.

4. Nguyên tắc hỗ trợ:

a) Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không trùng lặp, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.

b) Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ một lần, không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.

5. Mức hỗ trợ:

a) Đối với người lao động không có việc làm từ 30 ngày trở lên: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/lần.

b) Đối với người lao động tạm dừng hoạt động hoặc bị mất việc làm dưới 30 ngày được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày (tính theo số ngày thực tế tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của địa phương).

Điều 2. Kinh phí thực hiện

1. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. Trong đó: Ngân sách cấp tỉnh (nguồn dự phòng năm 2021): 80%; Ngân sách cấp huyện (do địa phương tự cân đối): 20%.

2. Các nguồn huy động xã hội hóa hợp pháp khác (nếu có).

Điều 3. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện:

1. Người lao động gửi Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 01 đính kèm) đến Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú hợp pháp. Thời gian tiếp nhận đơn đề nghị hỗ trợ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

2. Trong vòng 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức rà soát, lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ (theo Mẫu số 02 đính kèm) gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đề nghị phê duyệt. Trường hợp người lao động không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về việc xét duyệt đảm bảo đúng đối tượng, đủ điều kiện đề nghị hỗ trợ.

3. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt danh sách theo thẩm quyền và chỉ đạo việc chi trả chính sách theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi hỗ trợ trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Khẩn trương triển khai thực hiện Quyết định này; chỉ đạo rà soát, lập danh sách các đối tượng theo quy định. Tổ chức thẩm định, ban hành quyết định phê duyệt danh sách, hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của đối tượng và tổ chức thực hiện việc chi trả theo quy định.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các địa phương triển khai thực hiện Quyết định này. Đồng thời, tiếp tục rà soát các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung theo đúng quy định, đảm bảo không bỏ sót đối tượng và phù hợp với điều kiện ngân sách tỉnh; hoàn thành tham mưu trong tháng 10/2021.

3. Sở Tài chính tham mưu nguồn kinh phí thực hiện kịp thời; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc đảm bảo kinh phí để thực hiện và thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành.

Điều 5. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh (p/h);
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.NTMD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Ngọc

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
(Dành cho người lao động không có giao kết hợp đồng lao động)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…………

1. Họ và tên: ............................................ Ngày, tháng, năm sinh: ………/………/………

2. Dân tộc: ……………………………………………… Giới tính: .......................................

3. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: ........................................................

Ngày cấp: ……/……/…………………… Nơi cấp: ...........................................................

4. Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................

5. Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................

6. Công việc chính ......................................................................................................

7. Tôi không có việc làm từ ngày          /          /2021 đến ngày          /           /2021.

8. Thu nhập bình quân: .................................................................... đồng/tháng/người.

Hiện nay, tôi chưa được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 68/2021/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ hoặc chính sách hỗ trợ bằng tiền khác của tỉnh (nếu có), tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn………… xem xét, giải quyết hỗ trợ theo quy định.

Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức (đánh dấu chéo vào ô tương ứng):

□ Tài khoản (Tên tài khoản:………………………… Số tài khoản:......................................

Ngân hàng:................................................................................................................. )

□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)

□ Trực tiếp

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 


Nơi nhận:

....ngày .... tháng.... năm 2021
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 02

ỦY BAN NHÂN DÂN
………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỔNG HỢP DANH SÁCH

NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (LAO ĐỘNG TỰ DO) DO ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN ………………

(Kèm theo Tờ trình     /TTr-UBND, ngày       tháng        năm           của UBND …………)

 

THÔNG TIN NGƯỜI LAO ĐỘNG

THÔNG TIN CHUNG

KINH PHÍ HỖ TRỢ

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Dân tộc

Giới tính

Số CMND/ CCCD

Ngày cấp

Nơi ở hiện tại

Số điện thoại

Công việc chính

Nơi làm việc

Số tiền hỗ trợ
(đồng)

Hình thức thanh toán
(T.khoản/ Bưu điện/ trực tiếp)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



1 Tại Văn bản số 226-CV/TU ngày 01 tháng 9 năm 2021.

2 Tại Thông báo số 19/TB-TTHĐND ngày 10 tháng 9 năm 2021.

Từ khóa:
963/QĐ-UBND Quyết định 963/QĐ-UBND Quyết định số 963/QĐ-UBND Quyết định 963/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định số 963/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định 963 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 963/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 20/10/2021
Người ký Y Ngọc
Ngày hiệu lực 20/10/2021
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 963/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 20/10/2021
Người ký Y Ngọc
Ngày hiệu lực 20/10/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Triển khai chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo quy định tại điểm 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, cụ thể như sau:
  • Điều 2. Kinh phí thực hiện
  • Điều 3. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện:
  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
  • Điều 5. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan