Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Kế toán - Kiểm toán ›483/TC/NSNN

Công văn 483/TC/NSNN của Bộ Tài chính về việc chi trả tiền lương tăng thêm năm 2003

Đã sao chép thành công!
Số hiệu483/TC/NSNN
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành14/01/2003
Người kýVũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 14/01/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:14/01/2003Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 483/TC/NSNN

Hà Nội, ngày 14 tháng 1 năm 2003

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 483 TC/NSNN NGÀY 14 THÁNG 01 NĂM 2003VỀ CHI TRẢ TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM NĂM 2003

Kính gửi : -Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương

Thực hiện Nghị quyết số 09/2002/QH11 ngày 28/11/2002 của Quốc hội; Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung chủ yếu về cơ chế đảm bảo nguồn và chi trả lương tăng thêm năm 2003 đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan trung ương) như sau:

1. Về nguồn đảm bảo thực hiện tiền lương mới tăng thêm năm 2003:

Các đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cả các đơn vị đã thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16-01-2002 của Chính phủ) sử dụng mức tối thiểu 40% (riêng viện phí bao gồm cả nguồn thu từ bảo hiểm y tế mức tối thiểu là 35%) nguồn thu được để lại cho đơn vị để thực hiện tiền lương tăng thêm.

Các cơ quan hành chính có nguồn thu được để lại theo chế độ, sử dụng tối thiểu 40% số thu để thực hiện tiền lương tăng thêm.

Các đơn vị sử dụng ngân sách phải tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) trong dự toán ngân sách 2003 được giao để thực hiện tiền lương tăng thêm.

Sau khi đã sử dụng nguồn kinh phí trên, nếu Bộ, cơ quan trung ương còn thiếu nguồn thì ngân sách trung ương mới bổ sung ngân sách để đảm bảo thực hiện tiền lương tăng thêm.

2. Về việc triển khai thực hiện:

Các Bộ, cơ quan trung ương căn cứ dự toán ngân sách nhà nước năm 2003 đã được giao tại Quyết định 157/2002/QĐ-BTC hoặc Quyết định 229/2002/QĐ-BTC ngày 24/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, căn cứ chỉ tiêu tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo từng lĩnh vực đã được thông báo, thực hiện phân bổ ngân sách cho các đơn vị thuộc, trực thuộc, trong đó tính toán giao ngay chỉ tiêu thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) cho từng đơn vị để các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc chủ dộng thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2003; không giữ lại nguồn Tiết kiệm 10% của các đơn vị (tập trung tại đơn vị dự toán cấp 1) để thực hiện tiền lương mới tăng thêm.

Khi phân bổ dự toán ngân sách và giao chỉ tiêu tiết kiệm cho các đơn vị thuộc, trực thuộc các Bộ, cơ quan trung ương cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Đối vớicác đơn vị đã thực hiện thí điểm khoán biên chế và chi quản lý hành chính theo Quyết định 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ cũng phải thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ lương, có tính chất lương) để thực hiện tiền lương mới tăng thêm.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp không được Nhà nước giao chỉ tiêu biên chế, kinh phí hoạt động (kể cả tiền lương) được tính trên đơn giá sản phẩm do nhà nước đặt hàng (sự nghiệp giao thông, địa chính, địa chất,...): tại Quyết định l57/2002/QĐ-TTg ngày 24/12/2002, Bộ Tài chính không giao chỉ tiêu tiết kiệm 10% chi thường xuyên; các đơn vị này phải căn cứ vào dự toán ngân sách năm 2003 đã được giao, tự sắp xếp để thực hiện tiền lương tăng thêm theo chế độ trong đơn giá sản phẩm được kết cấu tiền lương mới theo chế độ quy định.

- Đối với các đơn vị đã thực hiện khoán chi (như: cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước, Đài Truyền hình Việt Nam...) trong quyết định cho phép khoán chi của cấp có thẩm quyền quy định trong thời gian khoán đơn vị phải tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách mới ban hành thì các đơn vị đó phải tự đảm bảo tiền lương tăng thêm trong tổng mức kinh phí đã khoán, kể cả một phần nguồn thu được để lại theo chế độ (nếu có) để thực hiện tiền lương tăng thêm.

- Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có nguồn thu được để lại theo chế độ, bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương: sử dụng một phần (35-40%) nguồn thu theo chế độ để tăng lương, sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên.

3. Các Bộ, cơ quan trung ương cần chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc báo cáo các chỉ tiêu sau:

+ Tiền lương tăng thêm theo quy định.

+ Số thu được để lại theo chế độ (nếu có), trong đó số thu được sử dụng để chi trả tiền lương tăng thêm.

Trên cơ sở đó, các Bộ, cơ quan trung ương khi phân bổ ngân sách và giao chỉ tiêu tiết kiệm chi thường xuyên cho các đơn vị thuộc, trực thuộc cần phải tính toán tới nguồn thu của từng đơn vị và số tiết kiệm chi thường xuyên sử dụng để thực hiện tiền lương tăng thêm; trên cơ sở đó phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị đảm bảo sau khi đã trừ đi số tiết kiệm để làm lương có mức tăng hợp lý giữa các đơn vị, đảm bảo thực hiện được các nhiệm vụ quan trọng được giao.

4. Về chế độ báo cáo:

Sau khi phân bổ ngân sách cho các đơn vị thuộc và trực thuộc, các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ các chỉ tiêu sau:

- Tiền lương tăng thêm theo quy định.

- Số thu được để lại theo chế độ (nếu có), trong đó số thu được sử dụng để chi trả tiền lương tăng thêm.

- Số tiết kiệm chi thường xuyên (trừ lương, có tính chất lương) để thực hiện tiền lương tăng thêm.

- Số NSTW bổ sung để thực hiện tiền lương tăng thêm.

(Thực hiện báo cáotheo các chỉ tiêu trên chi tiết theo từng lĩnh vực chi; chi tiết tới từng đơn vị thuộc và trực thuộc theo phụ lục đính kèm).

Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính sẽ giao bổ sung kinh phí thực hiện tiền lương mới tăng thêm 2003 cho các Bộ, cơ quan trung ương (nếu có) ngoài dự toán ngân sách đã giao.

(Về chế độ báo cáo định kỳ sẽ được hướng dẫn tại thông tư về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới cơ chế đảm bảo nguồn trả lương, cơ chế quản lý biên chế, tiền lương và thu nhập năm 2003).

5. Về việc chi trả tiền lương tăng thêm tháng 1, 2/2003: Trong khi chờ thông tư hướng dẫn cụ thể về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp theo Pháp lệnh Người có công; đồng thời để giảm thiểu áp lực tăng giá trước Tết Nguyên đán, việc chi trả tiền lương tăng thêm tháng 1, 2/2003 thực hiện như sau:

5.1. Chi trả tiền lương của các Bộ, cơ quan trung ương:

- Chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên tại các đơn vị: Mức chi trả tiền lương tăng thêm tháng 1, 2/2003 bằng 50% mức tiền lương tăng thêm hàng tháng theo quy định. Tháng 3, 4/2003 sẽ chi trả phần tiền lương tăng thêm còn lại của tháng 1, 2/2003 .

- Bộ Tài chính căn cứ kết quả làm việc với các Bộ, cơ quan trung ương, căn cứ quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách 2003 để xác định các nguồn tự đảm bảo tiền lương của các Bộ, cơ quan trung ương (một phần nguồn thu theo chế độ, 10% tiết kiệm chi thường xuyên), trên cơ sở đó tạm cấp số cần hỗ trợ từ ngân sách cho các Bộ, cơ quan trung ương bằng mức 50% tiền lương tăng thêm của tháng 1, 2/2003. Các Bộ, cơ quan trung ương thực hiện phân bổ theo nguyên tắc trên cho các đơn vị thuộc, trực thuộc là đối tượng cần hỗ trợ từ ngân sách, để các đơn vị sử dụng chủ động chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên theo quy định trên.

Bộ Tài chính sẽ cấp phát tiếp trong tháng 3, 4/2003 phần tiền lương tăng thêm còn lại của tháng 1, 2 đối với các Bộ, cơ quan trung ương thiếu nguồn.

Đối với những đơn vị mà một phần nguồn thu được để lại và 10% tiết kiệm chi thường xuyên đủ để thực hiện tiền lương mới tăng thêm, không phải hỗ trợ từ ngân sách thì không thuộc đối tượng được bổ sung; các Bộ, cơ quan trung ương thực hiện hướng dẫn, kiểm tra để những đơn vị này thực hiện chế độ tiền lương mới cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ quy định.

5.2. Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (cả đối tượng do NSNN đảm bảo và đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo) tháng 1, 2/2003 bằng mức 50% lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tăng thêm theo quy định. Phần còn lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tăng thêm của tháng l, 2/2003 sẽ chi trả tiếp vào tháng 3, 4/2003; NSTW sẽ cấp bổ sung lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (cho các đối tượng do NSNN đảm bảo) tăng thêm theo tiến độ chi trả.

5.3. Chi trả trợ cấp ưu đãi người có công tháng 1, 2/2003 bằng mức 50% trợ cấp tăng thêm theo quy định. Phần còn lại của trợ cấp ưu đãi người có công tăng thêm của tháng 1, 2/2003 sẽ chi trả tiếp vào tháng 3, 4/2003. NSTW sẽ cấp bổ sung trợ cấp ưu đãi người có công tăng thêm theo tiến độ chi trả.

Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương tổ chức triển khai công văn này. Nếu có vướng mắc đề nghị thông báo kịp thời với Bộ Tài chính để tổng hợp xử lý.

 

Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

 

 

Từ khóa:
483/TC/NSNNCông văn 483/TC/NSNNCông văn số 483/TC/NSNNCông văn 483/TC/NSNN của Bộ Tài chínhCông văn số 483/TC/NSNN của Bộ Tài chínhCông văn 483 TC NSNN của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu483/TC/NSNN
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành14/01/2003
                            Người kýVũ Văn Ninh
                            Ngày hiệu lực 14/01/2003
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu483/TC/NSNN
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành14/01/2003
                                                  Người kýVũ Văn Ninh
                                                  Ngày hiệu lực 14/01/2003
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan