Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Kế toán - Kiểm toán ›4799/BTC-KHTC

Công văn 4799/BTC-KHTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 32/2008/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu4799/BTC-KHTC
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành01/04/2009
Người kýMai Thị Oanh
Ngày hiệu lực 01/04/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/04/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4799/BTC-KHTC
V/v hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2009

 

Kính gửi:

Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc Bộ Tài chính

 

Để thực hiện Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm về quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc Bộ Tài chính (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị), cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định ban hành theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Công văn này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị gồm có:

- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc Bộ Tài chính;

- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc các hệ thống dọc: Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước và các đơn vị dự toán thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

- Các Dự án thuộc Bộ Tài chính, các dự án thuộc các đơn vị có tổ chức bộ máy theo hệ thống dọc.

1.2. Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định ban hành theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Công văn này không áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính.

2. Đối tượng áp dụng

Việc quản lý, tính hao mòn tài sản cố định được áp dụng đối với tất cả tài sản cố định hiện có tại cơ quan, đơn vị.

3. Ngoài quy định về tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị tạiĐiều 3, Điều 4 của Chế độ đã ban hành theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTCngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thuộc quy định như sau:

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

- Có nguyên giá từ 5.000.000đ (năm triệu đồng) trở lên.

Tài sản có nguyên giá từ 5 triệu đồng trở lên nhưng dễ hỏng, dễ vỡ (các đồ dùng bằng thuỷ tinh, bằng sành sứ...) thì không quy định là tài sản cố định, trừ các trang thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.

4. Đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị phải thực hiện đúng quy định tạiĐiều 5 của Chế độ đã ban hành theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTCngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngoài ra, quy định tại Khoản 2, 3 Điều 5 được hướng dẫn bổ sung như sau: Tuỳ theo tính chất trang bị tài sản, từng loại tài sản và từng đợt trang bị (mua lẻ hay mua đồng bộ), yêu cầu quản lý (tài sản đó phải theo dõi riêng lẻ hay phải theo dõi là một hệ thống), cách quản lý (theo dõi riêng lẻ thì quản lý dễ hơn, hiệu quả hơn hoặc ngược lại, theo dõi theo hệ thống thì quản lý tốt hơn ...) đơn vị lựa chọn đối tượng để ghi sổ kể toán cho phù hợp với thực tế quản lý tại đơn vị, đảm bảo mục đích quản lý và xử lý được thuận lợi, hiệu quả, đúng chế độ trong cả quá trình sử dụng tài sản.

5. Quy định về phân loại tài sản cố định, xác định nguyên giá tài sản cố định, thay đổi nguyên giá và quản lý tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị phải thực hiện đúng theoĐiều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Chế độ đã ban hành theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTCngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

6. Nguyên tắc và phương pháp tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị phải thực hiện đúng theoĐiều 10, Điều 12 của Chế độ đã ban hành theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTCngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính. Vào tháng 12 hàng năm, trước khi khóa sổ kế toán hoặc bất thường (đối với trường hợp bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, đơn vị hoặc tổng kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo chủ trương của Nhà nước) căn cứ số liệu kiểm kê tài sản cố định năm trước và các tài sản cố định có biến động tăng, giảm trong năm được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan, đơn vị xác định giá trị số tài sản cố định hiện có làm căn cứ để tính hao mòn tài sản cố định trong năm theo quy định. Đối với tài sản cố định có biến động trong năm, quy định về tính và hạch toán hao mòn như sau:

- Tất cả các tài sản cố định tăng trong năm (do mua sắm, được tiếp nhận, đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng... từ tháng 1 đến tháng 12) đến ngày 31/12 hàng năm đều phải tính và hạch toán hao mòn tài sản cố định theo chế độ quy định.

- Không tính và không hạch toán hao mòn tài sản cố định đối với tất cả các tài sản cố định giảm trong năm (do điều chuyển, thanh lý, nhượng bán ...).

- Tính và hạch toán hao mòn tài sản cố định trong trường hợp chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, đơn vị hoặc tổng kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định thực hiện theo chủ trương của Nhà nước và thực hiện đúng quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

7. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Công văn này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh các loại tài sản cố định mới chưa được quy định thời gian sử dụng, tỷ lệ tính hao mòn theo quy định thì cơ quan, đơn vị có tài sản liên quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) xem xét, quyết định.

8. Các cơ quan, đơn vị thực hiện trích khấu hao tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và góp vốn liên doanh đúng theoĐiều 13 của Chế độ đã ban hành theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTCngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

9. Một số hướng dẫn, quy định khác:

- Thời gian sử dụng, tỷ lệ tính hao mòn và giá trị hao mòn tài sản cố định đến thời điểm 31/12/2008 trở về trước được giữ nguyên theo giá trị sổ sách kế toán.

- Kể từ ngày 01/01/2009 thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định áp dụng theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Công văn này.

- Không thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản cố định (nguyên giá, giá trị còn lại, hao mòn tài sản cố định) thời điểm 0h ngày 01/01/2009.

- Bộ Tài chính sẽ chỉnh sửa một số nội dung liên quan đến tỷ lệ hao mòn, cách tính hao mòn tài sản trong chương trình phần mềm quản lý tài sản và sẽ thông báo sau cho các cơ quan, đơn vị để sử dụng.

10. Các quy định về Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định ban hành tại Quyết định số 3128/QĐ-BTC ngày 14/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính, Công văn số 14159/BTC-TVQT ngày 13/11/2006 và Công văn số 14648/BTC-TVQT ngày 22/11/2006 của Bộ Tài chính về việc bổ sung quy định về chế độ tính hao mòn tài sản cố định trong đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính trái với quy định về Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đều bị bãi bỏ.

Bộ Tài chính hướng dẫn và đề nghị các cơ quan, đơn vị căn cứ thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để cùng phối hợp giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, KHTC.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mai Thị Oanh

 

PHỤ LỤC

THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ TÍNH HOA MÒN CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Công văn số 4799/BTC-KHTC ngày 1/4/2009 của Bộ Tài chính)

Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian sử dụng (năm)

Tỷ lệ tính hao mòn (% năm)

1

2

3

I. Nhà, vật kiến trúc

 

 

1. Nhà cấp I, nhà đặc biệt

80

1,25

2. Nhà cấp II (bao gồm cả kho công nghệ cao của các đơn vị thuộc Hệ thống Dự trữ Nhà nước)

50

2

3. Nhà cấp III (bao gồm cả kho khung của các đơn vị thuộc Hệ thống Dự trữ Nhà nước)

25

4

4. Nhà cấp IV (bao gồm cả kho cuốn của các đơn vị thuộc Hệ thống Dự trữ Nhà nước)

15

6,5

5. Téc chứa, bể chứa, đường nội bộ, bãi đỗ, sân phơi

20

5

6. Kè, đập, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu...

20

5

7. Các vật kiến trúc khác

10

10

II. Máy móc, thiết bị

 

 

A. Máy móc, thiết bị văn phòng

 

 

- Máy vi tính: máy chủ (trọn bộ), máy trạm (trọn bộ), máy vi tính xách tay, màn hình máy tính (tách rời), CPU (tách rời) ...

5

20

- Thiết bị mạng truyền thông: Hub, Switch, Router, IGX, Modem, Multipord card, thiết bị đầu cuối...

5

20

- Phương tiện lưu trữ số liệu: ổ cứng ngoài, thư viện ổ quang từ...

5

20

- Các thiết bị tin học khác: San, tủ Rack, Ram Flash (Router), Router Mudoller, Switch Mudoller, Smart Cell Battery, máy quét tài liệu, máy quét ảnh, thiết bị lưu điện (UPS), dụng cụ sửa chữa thiết bị tin học ...

5

20

- Máy in: in laser, in kim, in phun, in nhanh

5

20

- Máy chiếu

5

20

- Máy Fax

5

20

- Máy huỷ tài liệu

5

20

- Máy đun nước

5

20

- Máy, thiết bị lọc nước

5

20

- Máy hút ẩm

5

20

- Máy hút bụi

5

20

- Ti vi

5

20

- Video

5

20

- Máy CD

5

20

- Máy DVD

5

20

- Thiết bị âm thanh

5

20

- Máy ghi âm

5

20

- Máy ảnh

5

20

- Tủ lạnh

5

20

- Tủ đá

5

20

- Máy giặt

5

20

- Máy bơm nước sinh hoạt

5

20

- Máy Photocopy

8

12,5

- Két sắt các loại

8

12,5

- Máy phát điện

8

12,5

- Máy phát động lực

8

12,5

- Máy biến áp điện và thiết bị nguồn (bao gồm cả ổn áp điện)

8

12,5

- Máy móc thiết bị động lực khác

8

12,5

- Máy điều hòa lưu thông không khí

8

12,5

- Phương tiện phòng cháy chữa cháy

8

12,5

- Thang máy

8

12,5

- Thang nâng hàng

8

12,5

- Máy móc thiết bị văn phòng khác

8

12,5

B. Máy móc, thiết bị dùng cho công tác chuyên môn

 

 

- Thiết bị điện và điện tử: máy soi, máy quan sát từ xa, hệ thống camera (trọn bộ), máy camera (riêng lẻ), hệ thống dây cáp truyền tín hiệu camera, trung tâm điều khiển quan sát camera, bộ điều khiển camera, bộ phận lưu trữ hình ảnh camera, màn hình theo dõi hệ thống camera, rada, ống nhòm, máy bó tiền, máy đếm tiền, máy kiểm tra tiền giả, ...

8

12,5

- Thiết bị đo và phân tích lý hoá: máy đo độ ẩm, máy đo nồng độ CO2, máy đo nồng độ O2, máy đo nồng độ N2, máy đo điểm chảy, máy đo độ bền kéo đứt, máy đo độ xoắn vải, máy đo diện tích bề mặt, máy đo độ dẫn, máy đo PH, máy đo độ khúc xạ, máy đo sức căng bề mặt, máy đo độ nhớt, máy đo sâu, máy thu thời tiết, thiết bị đo chiều dài cáp kim loại, thiết bị đo diện tích bất kỳ, thiết bị đo tỉ trọng chất lỏng, thiết bị đo chiều dày lớp bề mặt, thiết bị đo lưu lượng chất lỏng, thiết bị đo độ nhẵn, thiết bị đo độ dày, thiết bị đo độ thấu khí, thiết bị đo độ hút nước, thiết bị đo độ uốn, thiết bị đo điểm nhỏ giọt, thiết bị đo độ chịu áp suất của ống, thiết bị đo độ trắng (sáng), thiết bị đo độ bục, thiết bị đo độ xé rách, thiết bị kiểm tra đá quý, thiết bị xác định hàm lượng các loại, thiết bị quang phổ các loại, ....

10

10

- Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ

10

10

- Máy móc, thiết bị hỗ trợ di động: máy định vị vệ tinh, máy thử ma tuý, máy dò ma tuý, máy dò chất nổ, máy dò kim loại, bộ dụng cụ kiểm hoá, vali kiểm tra máy bay, vali đựng dụng cụ khám phương tiện vận tải, vali xét nghiệm nhanh các chất ma tuý (và chất nổ),...

8

12,5

- Các thiết bị đo lường, máy móc thiết bị thí nghiệm, phân tích: cân các loại, máy xay xát thí nghiệm, máy xay mẫu, máy nghiền mẫu, máy phân tích các loại, máy chuẩn độ tự động, máy quay li tâm, máy rửa dụng cụ siêu âm, máy rửa Pipet siêu âm, máy mài và đánh bóng kim loại, máy hút chân không, máy cất phân đoạn, máy cất nước 2 lần có lọc Ion, máy cất quay chân không, máy lọc nước tinh khiết, máy khuấy từ gia nhiệt, máy xác định tỷ trọng (tương đối và tuyệt đối), máy xác định trọng lượng phân tử, máy sắc ký các loại, máy quang phổ các loại, máy chiết chất béo, máy chuẩn độ điện thế, kính hiển vi các loại, ...

10

10

- Máy móc, thiết bị chuyên dùng khác: Bàn kiểm nghiệm, lò nung nhiệt độ cao, lò phá mẫu vi sóng, bếp gia nhiệt Hot Plate, tủ sấy, tủ ấm, tủ hút dung môi, tủ hút chất độc, bể điều nhiệt, máy phóng hình, quạt công nghiệp, băng tải di động, kích xe, kích xuồng, khoan điện, bộ sàng tạp chất, tủ đựng mẫu, hệ thống báo động, hệ thống báo cháy, máy phun thuốc sâu, máy khâu bao, máy bơm thuốc nén áp, máy kiểm tra nồng độ khí độc, máy điều tiết ẩm, palăng xích, cần cẩu, container, thiết bị đo các thông số vật lý, thiết bị phân tích lý hoá, bộ sàng, tỷ trọng kế ...

10

10

- Công cụ, dụng cụ hỗ trợ: súng, roi điện (dùi cui điện), bình xịt cay, mũ chống đập, áo giáp, thiết bị cứu sinh, phao nổi, phao neo tránh bão, ...

10

10

III. Phương tiện vận tải, truyền dẫn

 

 

A. Phương tiện vận tải

 

 

1. Phương tiện vận tải đường bộ: ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe đạp các loại.

10

10

2. Phương tiện vận tải đường sắt

10

10

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ: tàu chở dầu, tàu tuần tra, ca nô, xuồng máy, ghe, thuyền các loại

10

10

4. Phương tiện vận tải đường không

10

10

7. Thiết bị và phương tiện vận khác tải

10

10

B. Thiết bị truyền dẫn

 

 

1. Phuơng tiện truyền dẫn thông tin

5

20

2. Hệ thống dây điện thoại

5

20

3. Tổng đài điện thoại

5

20

4. Điện thoại di động, cố định

5

20

5. Máy bộ đàm

5

20

6. Phương tiện truyền dẫn điện

5

20

7. Phương tiện truyên dẫn các loại khác

5

20

IV. Thiết bị, dụng cụ quản lý

 

 

- Bàn làm việc

8

12,5

- Ghế ngồi làm việc

8

12,5

- Bộ bàn ghế tiếp khách

8

12,5

- Tủ đựng tài liệu

8

12,5

- Tủ trưng bày

8

12,5

- Giá, kệ để tài liệu chứng từ

8

12,5

- Ca bin làm việc

8

12,5

- Bộ bàn ghế họp

8

12,5

- Thiết bị, phương tiện quản lý khác

8

12,5

V. Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

 

 

1. Các loại súc vật

8

12,5

2. Cây lâu năm, vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm.

25

4

3. Thảm cỏ, thảm cây xanh, cây cảnh, vườn cây cảnh, hòn non bộ

8

12,5

VI. Tài sản cố định vô hình

 

 

A. Phần mềm tin học

 

 

1. Hệ điều hành

5

20

2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

5

20

3. Phần mềm truyền tin

5

20

4. Phần mềm quản lý mạng

5

20

5. Công cụ lập trình

5

20

6. Phần mềm tin học văn phòng

5

20

7. Phần mềm diệt vi rút

3

33,3

8. Phần mềm backup

3

33,3

9. Phần mềm phục vụ công tác nghiệp vụ

3

33,3

B. Tài sản cố định vô hình khác

 

 

1. Bản quyền tác giả

25

4

2. Bằng sáng chế, phát minh

25

5

3. Sách, tài liệu

40

2,5

4. Tác phẩm nghệ thuật

40

2,5

 

Từ khóa:
4799/BTC-KHTCCông văn 4799/BTC-KHTCCông văn số 4799/BTC-KHTCCông văn 4799/BTC-KHTC của Bộ Tài chínhCông văn số 4799/BTC-KHTC của Bộ Tài chínhCông văn 4799 BTC KHTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu4799/BTC-KHTC
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành01/04/2009
                            Người kýMai Thị Oanh
                            Ngày hiệu lực 01/04/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu4799/BTC-KHTC
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành01/04/2009
                                                  Người kýMai Thị Oanh
                                                  Ngày hiệu lực 01/04/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan