Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hóa chất ›TCVN7160:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7160:2002 (ISO 2131 : 1972) về chất hoạt động bề mặt - phân loại đơn giản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7160:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2002
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2002Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7160 : 2002

ISO 2131 - 1972

CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - PHÂN LOẠI ĐƠN GIẢN

Surface active agents - Simplified classification

Lời nói đầu

TCVN 7160 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 2131-1972.

TCVN 7160 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 91 "Chất hoạt động bề mặt" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - PHÂN LOẠI ĐƠN GIẢN

Surface active agents - Simplified classification

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cách đơn giản hóa việc phân loại chất hoạt động bề mặt (sau đây gọi là phân loại đơn giản), phù hợp với cách phân loại khoa học (ISO/R 896) về sắp xếp các gốc.

2. Nguyên tắc chung

Việc phân loại đơn giản chất hoạt động bề mặt cho phép những đặc tính của chúng được biểu thị bằng một hệ thống chữ và số rút gọn, gồm có một chữ cái và bốn con số (năm con số đối với trường hợp hợp chất gồm vài nhóm ưa nước), đối với các nguyên tố cấu trúc chính của phân tử dùng:

1) chữ cái để chỉ đặc tính ion;

2) con số thứ nhất để chỉ nhóm ưa nước;

3) con số thứ hai để chỉ nhóm kỵ nước;

4) con số thứ ba để chỉ nhóm chức trung gian;

5) con số thứ tư để chỉ tính chất bổ sung của nhóm ưa nước;

6) con số thứ năm (trong ngoặc đơn giữa con số thứ nhất và thứ hai) để chỉ nhóm ưa nước thứ hai của hợp chất gồm vào nhóm ưa nước mạng những đặc tính ion khác nhau

Dựa vào bảng phân loại cho trong phụ lục A xuất phát từ cách phân loại khoa học chung, áp dụng các nguyên tắc quy định trong điều 3, tiến hành xác định những con số tương ứng với các nhóm có trong phân tử.

3. Nguyên tắc phân loại

3.1. Chọn nhóm ưa nước

Nguyên tắc 1

Nhóm ưa nước là điểm khởi đầu cho sự phân loại. Đặc tính ion của nó sẽ được chỉ ra ở một trong người chữ cái sau đây:

A đối với những nhóm ưa nước anion;

C đối với những nhóm ưa nước cation;

N đối với những nhóm ưa nước non-ion;

Z đối với những hợp chất lưỡng tính đích thực.

Nguyên tắc 2

Số thứ nhất trong thứ tự đánh số tiếp theo để chỉ những nhóm ưa nước chính, được lựa chọn từ sự có mặt của vài nhóm ưa nước với những đặc tính ion đồng nhất, tham khảo sự phân chia trong bảng A.1 của phụ lục A:

cho những nhóm:

anion: 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 1

cation: 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 1 - 2 - 3 - 4

non-ion: 3 - 4 - 5 - 6 - 1 - 2 - 7 - 8 - 9

Nguyên tắc 3

Khi có mặt của vài nhóm ưa nước với những đặc tính ion khác nhau, phải xem xét hai phương án sau:

a) khi có mặt của những nhóm anion và cation (hợp chất lưỡng tính), sử dụng chữ cái Z để chỉ ra nhóm cation thứ nhất và nhóm anion thứ hai, trong ngoặc đơn, áp dụng nguyên tắc 2 nếu cần thiết;

b) khi có mặt của một nhóm ion và một nhóm non-ion, sử dụng chữ cái biểu thị những đặc tính của nhóm ion để chỉ ra nhóm thứ nhất này và nhóm non-ion thứ hai, trong ngoặc đơn, áp dụng nguyên tắc 2 nếu cần thiết;

3.2. Chọn nhóm kỵ nước

Nguyên tắc 4

Nhóm kỵ nước đã xác định chính là gốc quan trọng nhất đối với tác động kỵ nước, nó thường là chuỗi hydrocacbon dài nhất (kể cả vòng).

Nguyên tắc 5

Theo nguyên tắc 4, một chuỗi hydrocacbon béo được coi như đủ dài nếu nó gồm ít nhất 8 nguyên tử cacbon.

Nguyên tắc 6

Nếu chất hoạt động bề mặt không bao gồm một chuỗi hydrocacbon với ít nhất 8 nguyên tử cacbon, thì chấp nhận gốc vòng như là một nhóm kỵ nước đã xác định.

3.3. Chọn nhóm chức trung gian

Nguyên tắc 7

Chọn lựa một nhóm chức trung gian gần nhất với một nhóm ưa nước chính

Chú thích: Chất hoạt động bề mặt quan trọng nhất phù hợp với công thức:

R - X - R' - F

trong đó những chữ cái F, R', X trong bảng A.1 của phụ lục A có nghĩa như sau:

R để chỉ nhóm kỵ nước chính;

X để chỉ một chức trung gian;

R' để chỉ đạo một chuỗi hydrocacbon ngắn;

F để chỉ nhóm ưa nước chính.

Những chữ F, R’, X trong bảng A.1 của phụ lục A có nghĩa giống nhau; mặt khác chữ r, cũng được sử dụng trong bảng, để chỉ một hydro hoặc gốc alkyl.

3.4. Chọn tính chất bổ sung của nhóm ưa nước

Nguyên tắc 8

Tính chất bổ sung của nhóm ưa nước là tính chất bổ sung của nhóm ưa nước chính, được lựa chọn cho phù hợp với số thứ tự trong bảng A.1.

3.5. Chú thích

Nhiều thành phần trong ngoặc đơn có thể bị mất, vì vậy cần thiết ghi chép sự phân loại trên phiếu đục lỗ hoặc trên máy tính. Trong trường hợp các hợp chất có hai hoặc nhiều nhóm ưa nước có đặc tính ion giống nhau, chèn số 0 vào giữa con số thứ nhất và con số thứ hai đang tồn tại. Trong trường hợp các hợp chất gồm có vài nhóm đặc tính ion khác nhau, đơn thuần bỏ dấu ngoặc đơn.

Ví dụ A 1031 (xem Phụ lục B, điều B.1) trở thành A 10031 và ví dụ Z 2(1)002 (xem Phụ lục B, điều B.4) trở thành Z 21002.


PHỤ LỤC A

(quy định)

Bảng A.1 - Phân loại đơn giản chất hoạt động bề mặt

Nhóm ưa nước

Xác định nhóm kỵ nước

Nhóm chức trung gian

Tính chất bổ sung của nhóm ưa nước

anion

cation

non-ion

anion

cation

non-ion

 

 

 

0

Gốc béo không nhánh

0

Không có

0

Không có

0

Không có

0

Không có

1

- COOH

1

Amin bậc nhất

1

Nhóm hydroxyl béo

1

Gốc béo nhánh

1

-COO - R' - F

1

Muối kim loại kiềm Li, Na, K, v.v.

(Nhóm Ia)

1

1 hoặc 2 gốc kỵ nước

Anion vô cơ

1

Chức hydroxyt đặc trưng

2

-OSO3H

2

Amin bậc hai

2. Nhóm hydroxyt của alicyclic hoặc chất thơm

2

Gốc alicyclic tecpen

2

-OOC - R' - F

2

Muối kim loại kiềm thổ Mg, Ca, Sr, Ba vv.

(Nhóm IIa)

2

1 hoặc 2 gốc kỵ nước

Anion hữu cơ

2

Chức este đặc trưng

3

-SO3H

3

Amin bậc 3

3

Không có nhánh polyete trên dãy hợp chất trung gian

3

Gốc benzen không ngưng tụ

3

-CON(r) - R' - F

-N(r)CO - R' - F

Chức trung gian 1 và 2

3

Muối của kim loại Cu, Ag, Zn, Cd, Hg (Nhóm Ib và IIb)

3

1 hoặc 2 gốc kỵ nước

Gốc benzyl và tương tự. Anion vô cơ

3

Chức este đặc trưng

4

-S-SO3H

4

Oxit amin

4

Có nhánh polyete trên dãy hợp chất trung gian

4

Gốc thơm với vòng ngưng tụ

4

-SO2N(r)-R' - F

-N(r)SO2-R' - F

4

Muối của kim loại chuyển tiếp Cr, Mn, Fe, Co, Ni (Nhóm VIa, VIIa, VIII)

4

1 hoặc 2 gốc kỵ nước

Gốc benzyl và tương tự. Anion hữu cơ

4

Chức amit đặc trưng

5

-SO2H

Các chức sunfua khác, bao gồm -SO2NH(r)

5

Amoni bậc 4

5

Dẫn xuất của sorbitan, mannitan, cacbohydrat và tương tự

5

Gốc vòng dị đa với 1 nguyên tử không cacbon trên vòng

5

O  R'  (O    R)nF

Chức trung gian 1, 2 và 3

5

Muối của kim loại Al, In, Sn, Pb, Bi (Nhóm IIIb đến Vb)

5

3 gốc kỵ nước Anion vô cơ

5

Chức sulfamit đặc trưng

SO2N(r)2

6

Este của axit orthophosphoric

6

Pyridin imidazolin và tương tự

6

Dẫn xuất của sorbitan, mannitan, oxy alkyl cacbohydrat

6

Gốc vòng dị đa với 2 hoặc nhiều hơn các nguyên tử không cacbon trên vòng

6

-S - R' - F

-SO - R' - F

-SO2 - R' - F

6

Muối của kim loại nhóm lantan và actin La, Ce, Th, U v.v…

6

3 gốc kỵ nước.

Anion hữu cơ

6

7

Axit phosphonic

7

Sunphonic

7

Nhóm carbonyl

7

Gốc trùng hợp

7

-N(r) - R' - F

7

Muối amoni

7

Những phức kim loại

7

8

Peraxit

8

Phosphonic

8

Ure, ureides, polypeptit

8

Gốc chứa nguyên tố khác trong chuỗi

8

Những nhóm khác

- X - R' - F

8

Muối bazơ hữu cơ

8

Betain

8

Chất dẫn xuất hữu cơ chứa kim loại

9

Các chức anion khác

9

Cách thức cation khác

9

Các chức non-ion khác

9

Các gốc kỵ nước khác

9

9

Muối phức kim loại Bazơ hữu cơ chứa kim loại

9

Những đặc trưng đặc biệt khác

9

Những chức đặc trưng khác

 


PHỤ LỤC B

(tham khảo)

Ví dụ áp dụng phân loại giản đơn

B.1. Chất hoạt động bề mặt anion

Natri stearat

C17H35COONa

A 1001

Natri lauroyl sarcosinat

A 1031

Natri laurylsunphat

C12H25 - OSO3Ha

A 2001

Natri lauryl etoxy-ete sunphat

C12H25 - OCH2 - CH2 - OCH2 - CH2 - OSO3Na

A 2051

Muối natri của este sunphuric của lauroyl etanolamit

C11H23 - CO - NH - CH2 - CH2 - OSO3Na

A 2031

Natri alkylsunphonat

A 3001

Natri oleyl-oxyetan sunphonat

C17H33 - COO - CH2 - CH2 - SO3Na

A 3011

Muối natri của oleyl-metyltauric

A 3031

Natri alkylaryl-sunphonat

A 3301

Natri mono-alkylphotphat

A 6001

Natri dioctylsunphocuccinat

A 3021

B.2. Chất hoạt động bề mặt cation

B.3. Chất hoạt động bề mặt non-ion

B.4. Chất hoạt động bề mặt ampholyt

B.5. Chất hoạt động bề mặt với nhóm ưa nước ion và non-ion

Từ khóa:
TCVN7160:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7160:2002Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7160:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7160:2002 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7160:2002 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7160:2002 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7160:2002
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2002
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7160:2002
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2002
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan