Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN3778:1983

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3778:1983 về thuốc thử - phương pháp xác định asen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN3778:1983
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/01/1983
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/1983 Tình trạng: Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3778:1983

THUỐC THỬ- PHUONG PHÁP XÁC ĐỊNH ASEN
Reagents-Method for the determination of asenic content

1.QUI ĐỊNH CHUNG

1.1. Lượng cân thuốc thử và các phép xử lý mẫu cụ thể được quy định trong các tiêu chuẩn riêng cho từng thuốc thử

1.2. Trong các mẫu thử, nếu asen ở hàm lượng khoảng:

 + 0,0003- 0,0015 mg; nên sử dụng dụng cụ xác định asen có đường kính các ống thuỷ tinh d = 2-3 mm;

 + 0,001-0,005 mg: nên sử dụng dụng cụ xác định asen có đường kính các ống thuỷ tinh d = 10 mm.

1.3. Các phép cân mẫu thử, các thuốc thử để chuẩn bị dung dịch dùng trong phép xác định được cân chính xác đến 0,01 g.

1.4 Dung dịch sử dụng để xác định asen không được chứa các chất oxy hoá

1.5. Phải loại trừ khả năng gây sai số cho asen từ các dụng cụ thủy tinh chuyển vào dung dịch khi sử lý các mẫu hữu cơ bằng axit sunfuric đặc, rửa sạch và sấy kỹ trước khi dùng.

1.6.Các thuốc thử không thể xác định trực tiếp hàm lượng asen sẽ được xử lý trước bằng môt trong những phương pháp ở mục 2.

2. XỬ LÝ TRƯỚC MẪU THỬ

2.1.Xử lý các mẫu hữu cơ

2.1.1 Phá mẫu bằng hydro peroxyt;

Cho lượng mẫu cân cần thiết vào bình cầu đáy tròn, cổ dài, cho thêm vào bình 10 ml axit sunfuric đậm đặc và đậy bình bằng phễu thuỷ tinh. Đun sôi hõn hợp với axit và để sôi nhẹ khoảng bốn mươi phút. Sau đó, cho cẩn thận theo thành bình vào dung dịch 6 ml hydro peoxyt 30 %. Đun sôi dung dịch ba mươi phút, thêm 5 ml hydro peroxyt và đun sôi mười lăm phút. Nếu dung dịch còn đen lại xử lý thêm bằng 5 ml hydro peroxyt lần nữa.

Dung dịch không màu hoặc có màu vàng cô đến khô, để nguội, tráng bình bằng nước cất và chuyển định lượng vào bình để xác định asen.

Xác định tiếp theo phần 3.

2.1.2 Phá mẫu bằng kali nitrat:

Cho lượng mẫu cần thiết vào bình cầu đáy tròn, cổ dài, cho thêm vào bình 10 ml axit sunfuric đậm đặc và 0,25 g kali nitrat, đậy bình bằng phễu thuỷ tinh. Đun nhẹ khoảng ba mươi phút, sau đó đun sôi và đun nhẹ thêm một giờ. Để dung dịch nguội ( không cần nguội hẳn) và cho thêm vào dung dịch 0,25 g kali nitrat. Đun sôi dung dịch trong bình cho đến khi dung dịch mất mầu ( khoảng ba giờ ). Để nguội dung dịch thêm 0,5 g amoni sunfat vào bình và đun cho đến khi khí nitơ ngừng bay ra, tiến hành phép thử này lần nữa. Để ngội dung dịch, tráng thành bình bằng nước cất và chuyển định lượng vò bình để xác định asen.

Xác định tiếp theo phần 3.

2.2. Xử lý các chất vô cơ

2.2.1 Tách asen bằng cất từ các hợp chất có khả năng kết tủa trên kẽm.

Hoà tan lượng mẫu cần thiết vào 20 ml axit clohidric 5-7 N thêm 2 ml dung dịch thiếc ( II ) clorua 10 %. Sau đó chuyển định lượng vào dụng cụ câta asen và tiến hành cất ở nhiệt độ thấp hơn hoặc bằng 110 0C. Tiến hành cất khoảng 15 ml dung dịch vào bình chứa 30 ml nước và 15 ml dung dịch thiếc ( II ) clorua trong axit clohidric nếu tiến hành xác định asen theo mục 3.3.3 hoặc chứa 15 ml nước và 2 ml dung dịch thiếc ( II ) clorua nếu tiến hành xác định theo mục 3.3.4.

2.2.2. Tách asen bằn cách kết tủa với hydorxyt sắt dưới dạng asenat sắt, cho lượng mẫu cần thiết vào cốc có dung tích 400 ml, hoà tan vào 200 ml nước, trong trường hợp dung dịch kiềm, trung hoà bằng axit nitric đậm đặc ( d= 1,4). Sau đó cho thêm vào 2 ml axit và đun dung dịch sôi năm phút. Thêm 1 ml dung dịch phần sắt amoni 1 % ( dung dịch 1 % trong dung dịch axit sunfuric 0,2 %) vào dung dịch nóng và vừa khuấy vừa cho cẩn thận dung dịch 25 % amoni hydroxyt đến khi xuất hiện mùi amoniac. Dung dịch nhận được đun sôi ba mươi phút trên bếp cách thuỷ, sau đó dung dịch được lọc trên giấy lọc không tàn. Cặn trên phễu rửa ba, bốn lần bằng dung dịch 1 % amoniac và hoà tan bằng axit clohidric 5 %. Có thể hoà tan bằng axit sunfuric 1 : 4 ( d=1,14), phụ thuộc vào phương pháp xác định asen.

Xem tiếp theo phần 3.

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

3.1. Nguyên tắc : Phương pháp dựa trên sự khử hợp chất asen bằng hydro đến khí asin (AsH3 ). Khí asin sẽ tạo phức màu vàng với thuỷ ngân bromua trên giấy.

3.2. Thuốc thử và dụng cụ

 - Dụng cụ để xác định asen ( hình 1 ) gồm :

 Bình phản ứng ( 1) có dung tích 200-300 ml;

 Các ống thuỷ tinh ( 1) có đường kính trong 10 mm hoặc 2-3 mm;

 Phần ống thuỷ tinh ( 2) đi từ nút nhám ( 4) ra thường được chứa đầy bông hoặc giấy chì axetat, đầu dưới và đầu trên đã tẩm của ống được chứa một lớp bông dày khoảng 15 mm. Đầu trên của ống thuỷ tinh có một nút nhám ( 5), trước khi tiến hành xác định asen cần đặt lên mặt nhám này một mẩu giấy tẩm thuỷ ngân bromua ( hoặc thuỷ ngân (II) clorua). Giấy này được giữ bằng một ống thuỷ tinh ( 3 ) cũng có một mặt nhám và nhờ có khoá (4) hai mặt nhám này được áp chặt vào nhau.

- Giấy tẩm thuỷ ngân bromua chuẩn bị theo TCVN 1055-71;

- Giấy ( hoặc bông) tẩm chì axetat chuẩn bị theo TCVN 1055-71;

- Dung dịch thiếc ( II ) clorua 0,1 % trong axit clohidric : 1,0 g thiếc (II) clorua được hoà tan trong 80 ml dung dịch 15 % axit clohidric, cho vào dung dịch vài hạt kém kim loại để bảo quản dung dịch;

- Paraphin;

- Rượu etylic 96 %;

- Dung dịch niken clorua 15 %;

- Axit clohydric 25 % và 15 %;

- Axit sunfuric, dung dịch d= 1,84 và 1:4 ( d=1,14);

- Dung dịch tiêu chuẩn chứa Asen, chuẩn bị theo TCVN 1056-71, khi dùng pha loãng đến 0,01 mg/ml và đến 0,001 mg/ml. Dung dịch loãng khi dùng mới pha;

- Kẽm hạt chứa asen nhỏ hơn 1,5,10-5 %;

- Ete etylic;

- Dung dịch KI 10 %;

- Nước cất , theo TCVN 2117-77.

1.Bình phản ứng

2. Ống thuỷ tinh đựng giấy tẩm chì axeteat

3. Ống thuỷ tinh đậy trên

4. Nút nhựa

5. Giấy tẩm thuỷ ngân bromua

 

 Hình 1. Dụng cụ để xác định Asen

3.3. Tiến hành xác định

3.3.1. Chuẩn bị thang tiêu chuẩn.

Khi xác định asen ở hàm lượng 0,0003-0,0015 mg, dung dịch so sánh chuẩn bị trong khoảng thay đổi nồng độ từng 0,0003 mg, còn khi asen ở hàm lượng 0,001-0,05 mg- thay đổi từng 0,001 mg asen.

Khi cần xác định hàm lượng asen có thực trong thuốc thử, chuẩn bị thang so sánh trước trong cùng điều kiện tiến hành xác định, từng dung dịch so sánh của thang cần thu được hai mầu giấy như nhau. Nếu không dung dịch so sánh phải chuẩn bị lại.

3.3.2. Bảo quản thang tiêu chuẩn

Thang tiêu chuẩn để so sánh có thể giữ ở chỗ tối bảy ngày, nếu cần bảo quản lâu thì xử lý như nhau: Nhúng giấy tẩm thuỷ ngân bromua sau phản ứng một chút vào rượu etylic, nhúng hai lần, sau đó nhúng vào ete một phút , lấy ra để khô trong không khí và sau đó nhúng vào paraphin sôi.

3.3.3 Tiến hành xác định trong dung dịch axit clohidric. Lượng cân mẫu thử cần thiết được hoà trong 30 ml nước vào bình để xác định asen, nếu trong tiêu chuẩn cho thuốc thử không có những chỉ dẫn cụ thể khác. Cho thêm vào dung dịch 30 ml dung dịch thiếc II clorua 0,4 %, 5 ml dung dịch kali iodua, 1 ml dung dịch niken clorua và 5 g kẽm. Đóng ngay nắp bình và để yên một giờ ở nhiệt độ phòng.

Sau một giờ đem so màu giấy tẩm thuỷ ngân bromua của dung dịch thuốc thử với mẫu của giấy tẩm thuỷ ngân bromua của dung dịch so sánh được chuẩn bị trong cùng điều kiện xác định và tương ứng với lượng asen quy định cho thuốc thử theo tiêu chuẩn.

3.3.4. Tiến hành xác định trong dung dịch axit sunfuric.

Nếu trong tiêu chuẩn không có những chỉ dẫn cụ thể khác thì hoà tan lượng mẫu thử càn thiết vào 30 ml nước trong bình xác định asen. Cho vào dung dịch 20 ml axit sunfuric 1:4, 0,5 ml 10 % dung dịch thiếc II clorua, lắc đều thêm 5 g kẽm và đóng ngay nắp bình, lắc cẩn thận vòng tròn.

Qua 1 giờ rưỡi đem so màu giấy tẩm thuỷ ngân bromua với giấy của dung dịch tiêu chuẩn.

 

Từ khóa:
TCVN3778:1983 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3778:1983 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3778:1983 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3778:1983 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3778:1983 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3778:1983 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN3778:1983
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/01/1983
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN3778:1983
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/01/1983
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan