Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN2842:1979

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2842:1979 về thuốc thử-Kali Clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN2842:1979
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/01/1979
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/1979 Tình trạng: Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2842:1979

THUỐC THỬ-KALI CLORUA
Reagents-Pitassium Chloride

Kali clorua là những tinh thể mầu trắng, tan trong nước.

Công thức hoá học : KCl

Khối lượngnguyên tử ( theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1967)-74,56

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1.Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với TCVN 2117-77.

1.2. Tất cả các phép thử phải tiến hành song song trên hai mẫu cân

1.3. Ccá ống so màu phải có kích thước như nhau, bằng thuỷ tinh không màu và có cùng tính chất quang học.

1.4. Các thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là loại TK.HH hoặc TK PT

1.5. Chất lượng của thuốc thử kali clorua được đánh giá trên cơ sở phân tích các mẫu trung bình lấy đưọc ở từng lô hàng.

1.6. Lô hàng là lượng sản phẩm có cùng chỉ tiêu chất lượng được đóng gói trong cùng một loại bao gói và giao nhận trong cùng một đợt.

1.7. Tuỳ thuộc vào cách bao gói sản phẩm, có thể tiến hành lấy mẫu theo bảng 1.

Bảng 1

Số đơn vị bao gói trong lô hàng

Số đơn vị bao gói lấy để phân tích

 Từ 1 đến 10

 Từ 11 đến 50

 Từ 51 đến 100

 Từ 101 đến 500

 Từ 501 đến 700

 Từ 701 đến 1000

 Lớn hơn 1000

1

2

4

5

6

7

10

 

1.8. Trên mỗi đơn vị bao gói lấy để phân tích tiến hành lấy mẫu ở những vị trí khác nhau ( từ 3 vị trí trở lên ) sao cho khối lượng của mẫu trung bình không được nhỏ hơn 300 g.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

Thuốc thử kali clorua phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật ghi trong bẳng 2.

Bảng 2.

 

Tên chỉ tiêu

Mức ( % )

Tinh khiết phân tích

(TK . PT )

Tinh khiết

(TK )

1. Hàm lượng kali clorua trong mẫu dã sấy khô không được nhỏ hơn

2. Lượng hao phí sau khi sấy khô, không được lớn hơn

3. Hàm lượng cặn không tan trong nước, không được lớn hơn

4. Hàm lượng clorat và nitrat( tính ra ClO3), không được lớn hơn

5. Hàm lượng sunfat ( SO4), không được lớn hơn

6. Hàm lượng photphat, (PO4), không được

7. Hàm lượng canxi ( Ca), không được lớn hơn

8. Hàm lượng magiê ( Mg), không lớn hơn

9. Hàm lượng kim loại nặng ( tính ra Pb ), không được lớn hơn

10. Hàm lượng sắt ( Fe), không được lớn hơn

 99,0

1,0

0,005

0,003

0,005

0,002

0,005

0,003

0,0005

0,0003

 98,5

1,5

0,02

0,006

0,010

0,005

0,010

0,005

0,001

0,0005

 3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

 3.1. Xác định hàm lượng kali clorua

 3.1.1 Thuốc thử và dung dịch

Amoni thioxioanat, dung dịch 0,1 N;

Sắt ( III ) amoni sunfat, dung dịch bão hoà;

Axit nitric đậmđặc, theo TCVN 2297-78;

Nitro benzen;

Bạc nitrat, dung dịch 0,1 N.

3.1.2 Tiến hành thử

Cân khoảng 0,3 g mẫu ( m ) của cặp đã sấy khô ( mục 3.2. ) chính xác đến 0,0002 g cho vào bình tam giác dung tích 250 ml, hoà tan bằng 50 ml nước, thêm 10 ml axit nitric, 1 ml nitrobenzen, vừa lắc vừa cho vào 50 ml dung dịch bạc nitrat dư bằng dung dịch amoni thioxianat với chỉ thị sắt ( III ) amoni sunfat.

Hàm lượng kali clorua ( X ) tính bằng phần trăm theo công thức:

  

 trong đó:

 V1 – thể tích dung dịch bạc nitrat có nồng độ chính xác 0,1 N, đã cho vào dung dịch ( ml );

 V2- thể tích dung dịch amoni thioxianat ( ml ) có nồng độ chính xác 0,1 N , đã tiêu tốn để chuẩn lượng bạc nitrat dư;

 0,007456- lượng kali clorua ( g ) tương ứng với 1 ml dung dịch bạc nitrat có nồng độ chính xác 0,1 N;

 m- lượng cân chính xác mẫu đã xấy khô

 3.2. Xác định lượng hao phí sau khi sấy khô

 Cân khoảng 1 g mẫu trong chén platin hoặc chén sứ, chính xác đến 0,0002 g và sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 – 1000C đến khối lượng không đổi ( m). Lượng hao phí sau khi sấy khô ( X1) tính bằng phần trăm theo công thức:

 

trong đó:

 m1-khối lượng mẫu được cân chính xác ( g);

 m- khối lượng còn lại sau khi sấy ( g).

 Khối lượng này được giữ lại để xác định hàm lượng kali clorua ở mục 3.1.

3.3. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước.

 Cân 25 g mẫu chính xác đến 0,01 g cho vào cốc có dung tích 250 ml và hoà tan bằng 100 ml nước. Đun dung dịch trên bếp cách thuỷ khoảng một giờ và lọc qua loại TPC-4 hoặc 64 đã được sấy khô đến khối lượng không đổi và cân chính xác đến 0,0002 g. Rửa cặn trên phễu lọc bằng nước nóng đến hết clo ( thử bằng dung dịch bạc nitrat 0,1 N) và sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 4 1100 C đến khối lượng không đổi.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu khối lượng cặn khô không lớn hơn:

1,2 mg đối với loại TKPT;

5 mg đối với loại TK.

3.4. Xác định hàm lượng clorat và nitrat

3.4.1. Thuốc thử và dung dịch

Indigo, dung dịch 1 : 5000 hay

Indigocarmin, chuẩn bị theo TCVN 1055-71;

Axit sunfuric, dung dịch 96 %;

Natri clorua, dung dịch 0,25 %;

Dung dịch chứa clorat, chuẩn bị theo TCVN 1056-71, pha loãng đến 0,01 mg/ ml.

3.4.2. Tiến hành thử

Cân 1 g mẫu loại TKPT hoặc 0,5 g mẫu loại TK, chính xác đến 0,01 g vào ống so màu nút mài, hoà tan bằng 15 ml nước, thêm 2 ml dung dịch natri clorua, 1 ml dung dịch indigo hoặc indigocarmin, 10 ml dung dịch axit sunfuric và lắc đều. Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau mười phút màu của dung dịch thử đậm hơn màu của dung dịch so sánh.

Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch thử và chứa trong cùng thể tích:

0,03 mg ClO3 đối với loại TKPT;

0,03 mg ClO3 đối với loại TK,

và 2 ml dung dịch natri clorua, 1 m dung dịch indigo hoặc indigocarmin, 10 ml axit sunfuric.

3.5. Xác định hàm lượng sunfat

3.5.1. Thuốc thử và dung dịch

Bari clorua, cách chuẩn bị như sau:

Hoà tan 20 g bari clorua bằng 90 ml nước, nếu dung dịch đục thì lọc qua giấy lọc không tàn, thêm 2,5 ml dung dịch axit clohydric ( d=1,17 – 1,19 ) và đun dung dịch đến sôi. Cho vào dung dịch nóng, vừa cho vừa khuấy 0,25 g tinh bột đã trộn cẩn thận với 7,5 ml nước. Dùng dung dịch sau khi đã nguội.

Dung dịch chứa sunfat, chuẩn bị theo TCVN 1056-71 pha loãng đến 0,01 mg/ml;

Axit clohydric theo TCVN 22978-78, d = 1,17 –1,19

3.5.2. Tiến hành thử

Cân 1 g mẫu chính xác đến 0,01 g, cho vào ống so màu nút mài, hoà tan bằng 20 ml nước cất, nếu dung dịch đục thì lọc qua giấy lọc giấy lọc không tàn đã được rửa trước bằng nước nóng. Sau đó thêm 1 ml axit clohydric và 3 ml dung dịch bari clorua, lắc đều.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 30 phút dung dịch thử không đục hơn dung dịch so sánh. Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch thử và chứa trong cùng thể tích:

0,05 mg SO4 đối với loại TKPT;

0,1 mg SO4 đối với loại TK,

và 1 ml axit clohydric, 3 ml dung dịch bari clorua,

3.6. Xác định hàm lượng photphat

3.6.1. Thuốc thử và dung dịch

Thuốc thử photphat, chuẩn bị theo TCVN 1055-761;

Dung dịch chứa photphat, chuẩn bị theo TCVN 1056-71 pha loãng đến 0,1 mg/ml.

3.6.2. Tiến hành thử

Cân 2 g mẫu chính xác đến 0,01 g, cho vào ống so màu nút mài, hoà tan bằng 15 ml nước, cho thêm 10 ml dung dịch thước thử photphat, lắc đều.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau mười phút màu của dung dịch thử không đậm hơn màu của dung dịch so sánh. Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch thử và chứa trong cùng thể tích:

0,01 mg PO4 đối với loại TKPT;

0,10 mg PO4 đối với loại TK, và 10 ml dung dịch thuốc thử photphat.

3.7. Xác định hàm lượng canxi

3.7.1. Thuốc thử và dung dịch

Natri hydroxit, dung dịch 1 N;

Murexit, dung dịch 0,05 %, dùng được trong hai ngày;

Dung dịch chứa canxi, chuẩn bị theo TCVN 1056-71 pha loãng đến 0,01 mg/ml

3.7.2. Tiến hành thử

Cân 0,2 g mẫu chính xác đến 0,01 g, cho vào ống so màu nút mài, hoà tan bằng 5 ml nước, thêm 1 ml dung dịch natri hydroxit và 1 ml dung dịch murexit, lắc đều sau mỗi lần thêm thuốc thử.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau một đến hai phút màu hồng tím của dung dịch thử không đậm hơn màu hồng tím của dung dịch so sánh. Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch thử và chứa trong cùng thể tích:

0,01 mg Ca đối với loại TKPT;

0,02 mg Ca đối với loại TK;

và 1 ml dung dịch natri hydroxit, 1ml dung dịch murexit

3.8. Xác định hàm lượng magiê

3.8.1. Thuốc thử và dung dịch

Natri hydroxit, dung dịch 30 %;

Titan vàng, dung dịch 0,05 %, mới chuẩn bị;

Dung dịch chứa magie, chuẩn bị theo TCVN 1056-71, pha loãng đến 0,01 mg/ml

3.8.2. Tiến hành thử

Cân 1 g mẫu chính xác đến 0,01 g, cho vào ống so màu nút mài, hoà tan bằng 15 ml nước, thêm 2 ml dung dịch natri hydroxit, 0,2 ml dung dịch titan vàng, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau mười lăm phút, màu hồng vàng của dung dịch thử không đậm hơn màu hồng vàng của dung dịch so sánh. Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch thử và chứa trong cùng thể tích:

0,03 mg Mg đối với loại TKPT

0,05 mg Mg đối với loại TK

và 2ml dung dịch natri hydroxit, 0,2 ml dung dịch titan vàng.

3.9. Xác định hàm lượng kim loại nặng

3.9.1. Thuốc thử và dung dịch

Kali-natri-tatrat, dung dịch 20 %;

Natri hydroxit, dung dịch 10 %;

Thioaxetamit, dung dịch 2%, dùng được trong ba ngày;

Dung dịch chứa chì chuẩn bị theo TCVN 1056-71, pha loãng đến 0,01 mg/ml.

3.9.2. Tiến hành thử

Cân 2 g mẫu chính xác đến 0,01 g, cho vào ống so màu, hoà tan bằng 20 ml nước, thêm 0,5 ml dung dịch kali-natri tatrat, 1ml dung dịch natri hydroxit, 1,5 ml dung dịch thioaxetamit, lắc đều.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau mười phút màu của dung dịch thử không đậm hơn màu của dung dịch so sánh. Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch thử và chứa trong cùng thể tích:

0,01 mg Pb đối với loại TKPT;

0,02 mg Pb đối với loại TK,

và 0,5 ml dung dịch kali-natri-tatrat, 1ml dung dịch natri hydroxit, 1,5 ml dung dịch thioaxetamit.

3.10 Xác định hàm lượng sắt

3.10.1. Thuốc thử và dung dịch

Axit clohydric, dung dịch 25 %;

Axit sunfosalisilic, dung dịch 10 %

Dung dịch chứa sắt, chuẩn bị theo TCVN 1056-72, pha loãng đến 0,01 mg/ml.

3.10.2. Tiến hành thử

Cân 5 g mẫu chính xác đến 0,01g, cho vào ống so màu nút mài, hoà tan bằng nước, thêm 1 ml dung dịch axit clohydric, 2 ml dung dịch axit sufosalíilic và 5 ml dung dịch amoniac, lắc đều.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau mười phút màu của dung dịch thử không đậm hơn màu của dung dịch so sánh. Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch thử và chứa trong cùng thể tích:

0,015 mgFe đối với thuốc thử TKPT;

0,025 mg Fe đối với thuốc thử TK,

và 1 ml dung dịch axit clohydric, 2 ml dung dịch axit sunfosalisilic, 5 ml dung dịch amoniac.

4. BAO GÓI, BẢO QUẢN, NHÃN HIỆU

 4.1. Bao gói và bảo quản

 4.1.1 Kali clorua được đóng gói vào những chai thuỷ tinh chai nhựa nút nhựa hoặc nút mài miệng rộng có khối lượng không bì là 0,5-1 kg, những bao gói này phải đóng vào hòm gỗ hoặc hộp các tông và gắn nhãn hiệu phù hợp với điều 4.2 của tiêu chuẩn này.

 4.1.2. Kali clorua có thể đóng gói vào những túi chất dẻo hai lớp, khối lượng theo yêu cầu khách hàng, những bao gói này phải đóng vào hòm gỗ hoặc hộp cactông bên ngoài gắn nhãn phù hợp với điều 4.2 của tiêu chuẩn này.

 4.1.3. Những bao gói này phải khô, sạch, không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và để ở nơi khô, mát.

 4.2. Nhãn hiệu

 Trên mỗi bao gói đựng kali clorua phải gắn nhãn ghi rõ:

Tên Bộ, Tổng cục;

Tên xí nghiệp sản xuất;

Tên thuốc thử và công thức hoá học;

Mức độ tinh khiết và các chỉ tiêu chất lượng;

Ký hiệu và số tiêu chuẩn ( TCVN 2869-79)

Khối lượng không bì.

 

Từ khóa:
TCVN2842:1979 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2842:1979 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN2842:1979 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2842:1979 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN2842:1979 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2842:1979 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN2842:1979
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/01/1979
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN2842:1979
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/01/1979
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan