Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN2316:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2316:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất axit silicxic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN2316:1978
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
Ngày ban hành 16/11/1978
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 16/11/1978 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2316:1978

THUỐC THỬ-PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT AXIT SILICXIC
Reagents-Method for the determination of silicate

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc thử vô cơ và hữu cơ, quy định phương pháp xác định hàm lượng tạp chất axit silicxic khi hàm lượng trong lượng cân của thuốc thử đem phân tích trong khoảng 0,005-0,05 mg( phương pháp 1) và 0,01-0,10 mg ( phương pháp 2 ).

Phương pháp dựa trên việc tạo phức chất silic-molipden và dùng muối sunfat kép của sắt (II) và amoni ( muối Mo)- phương pháp 1- hoặc metola- phương pháp 2 khử đến màu xanh molipden.

Hàm lượng tạp chất phốt phát (PO4-3) trong lượng cân của mẫu đem phân tích không được vượt quá 0,5 mg.

Những yêu cầu chung theo TCVN 2315-78

1. THUỐC THỬ VÀ CÁC DUNG DỊCH

Amoni hidroxit, dung dịch 25% chuẩn bị bằng cách cho amoniac khi chạy từ bình cầu của hệ thống rửa trung gian đựng nước cất vào bình thu hồi cũng được nước cất cho tới lúc thu được có khối lượng riêng gần 0,904 g/ cm3. Gĩữ dung dịch trong bình polietylen.

 Amoni molipdat

 Amoni molipdat, dung dịch 5% trong axit sunfuaric

 Nước cất

 Kali hidrosunfit

 Axit sunfuric dung dịch 1 N và 20%

 Axit oxalic, dung dịch 6%

 Metola( parametylaminofenolsunfat)

 Paranitrofenol, dung divhj 0,2 %

 Dung dịch chứa SiO2 

Thuốc thử A chuẩn bị như sau: hoà tan 5 g amoni molipdat vào 100 ml axit sunfuric 1 N, lắc đều. Dung dịch sử dụng tốt trong 4 ngày đêm. 

Thuốc thử B chuẩn bị như sau: hoà tan 0,2 g metola vào 80 ml nước, thêm 20 g kali pirosunfat, thêm nước đến 100 ml, lắc đều. Dung dịch dùng tốt trong 4 ngày đêm. 

Muối sunfat kép của sắt (II)-amoni (muối Mo), dung dịch 10 % trong axit sunfuric chuẩn bị theo TCVN 1056-71.

2. PHƯƠNG PHÁP THỨ NHẤT

Xây dựng đồ thị

Muốn vậy, cho vào bình định mức loại dung tích 50 ml lần lượt các dung dịch có 0,005; 0,01; 0,02; 0,03; 0,04 và 0,05 mg SiO2, thêm nước vào các dung dich cho đến 20 ml, lắc đều.

Đồng thời chuẩn bị dung dịch kiểm tra không chứa SiO2.

Thêm vào mỗi dung dịch 0,50 ml dung dịch axit sunfuric 20 %, 1 ml dung dịch anion molipdat và lắc đều. Sau 10 phút, thêm vào 1 ml dung dịch axit oxalic, 0,5 ml dung dịch muối Mo và lắc đều sau mỗi lần thêm thuốc thử.Sau đó, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

Đo mật độ quang của các dung dịch so sánh trên máy so màu quang điện so với dung dịch kiểm tra ở độ dài sóng 650-670hm hoặc đem so màu trên máy so màu trên máy so màu đơn sắc ở độ dài sóng 810hm trong cuvet có chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng-50 mm.

Dựa vào số liệu thu được để xây dựng đồ thị

2.2. Tiến hành thử

Cho 20 ml dung dịch cần phân tích đã được trung hoà( trường hợp cần thiết phảI dùng dung dịch axit sunfuric 20% hoặc dung dịch amoni hidroxit có 1-2 giọt chỉ thị p-nitrofenola để trung hoà) vào bình nón dung tích 100 ml( có vạch mức ở 50 ml), thêm 0,5 ml dung dịch axit sunfuric 20%, 1 ml dung dịch amoni molipdat, lắc đều. Sau 10 phút, thêm 1 ml dung dịch axit oxalic và 0,5 ml dung dịch Mo, lắc đều dung dịch sau mỗi lần thêm thuốc thử.Sau đó, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

Đo mật độ quang của dung dịch đem phân tích so với dung dịch kiểm tra cung chuẩn bị đồng thời với khi xây dựng đồ thị. Dựa vào giá trị mật độ quang thu được dùng đồ thị để tìm hàm lượng axit silicxic trong thuốc thử đem thuốc thử đem phân tích.

Màu bền trong 6 giờ.

2.3 Lấy kết quả phân tích là trung bình cộng của hai kết quả xác định song song.Chênh lệch giữa các kết quả đó không được quá giá trị cho trong bảng 1.

Bảng 1

 

Lượng SiO2 tìm được ( mg )

Chênh lệch cho phép

 

 Từ 0,005 đến 0,01

 Trên 0,01 đến 0,04

 Trên 0,04 đến 0,05

 

 

0,002

0,003

0,004

2.4 Hệ số biến thiên

( Chênh lệch tiêu chuẩn phương pháp ) gồm:

10% ( tương đối ) khi xác định SiO 2 trong khoảng 0,005 đến 0,030 mg.

5% ( tương đối ) khi xác định SiO2 trong khoảng 0,030 đến 0,050 mg.

Cho phép dùng mắt để tiến hành xác định.

3. PHƯƠNG PHÁP THỨ HAI

3.1 Xây dựng đồ thị

Chuẩn bị dung dịch so sánh .

Muốn vậy, cho vào các bình định mức loại dung tích 25 ml các dung dịch có 0,01; 0,02; 0,05;và 0,1 mg SiO2, thêm nước đến 15 ml, lắc đều.

Đồng thời chuẩn bị dung dịch kiểm tra không chứa SiO2

Thêm vào mỗi dung dịch 1 ml thuốc thử A và lắc đều. Sau 10 phút, thêm 1 ml dung dịch axit oxalic, 1 ml thuốc thử B và lắc đều sau mỗi lần thêm thuốc thử, thêm nước đến vạch mức, lắc đều, cho vào bình cách thuỷ có nhiệt độ 60620C 20 phút, làm nguội đến nhiệt độ phòng.

Đo mật độ quang của dung dịch cần phân tích so với dung dịch kiểm tra cùng chuẩn bị như lúc xây dựng đồ thị. Dựa vào giá trị mật độ quang thu được, sử dụng đồ thị để tìm ra hàm lượng axit silicxic trong thuốc thử đem phân tích

3.3Kết quả phân tích là trung bình cộng của hai kết quả xác định sông song, khi chênh lệch giữa các kết quả đó không vượt quá giá trị cho trong bảng 2

Bảng 2

 

Lưọng SiO2 tìm được mg

Chênh lệch cho phép

 

Từ 0,01 đến 0,03

Trên 0,03- 0,10

 

 

0005

0,008

 

2.4 Hệ số biến thiên là:

(chênh lệch tiêu chuẩn của phương pháp ) gồm:

 20% ( tương đối )- khi xác định SiO2 trong khoảng 0,01 đến 0,02mg.

 15 % ( tương đối )- khi xác định SiO2 với hàm lượng trên 0,02 đến 0,10 mg.

 Cho phép dùng mắt để so màu.

 

Từ khóa:
TCVN2316:1978 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2316:1978 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN2316:1978 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2316:1978 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN2316:1978 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2316:1978 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN2316:1978
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
Ngày ban hành 16/11/1978
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN2316:1978
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
Ngày ban hành 16/11/1978
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan