Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN2305:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2305:1978 về chất chỉ thị - métyla da cam do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN2305:1978
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
Ngày ban hành 16/11/1978
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 16/11/1978 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2305:1978

CHẤT CHỈ THỊ-METYL DA CAM
(natri para-dimetylaminoazobenzensunfonat)
Idicators Metyl orange( sodium paradimethylaminoazobenzenesulphate

 Metyl da cam là một chất bột tinh thể màu da cam, không tan trong dung môi hữu cơ, khó tan trong nước nguội, nhưng dễ tan trong nước nóng.

Công thức phân tử: C14H14N3O3. S. Na

Công thức cấu tạo;

 

Khối lượng phân tử ( theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1961)- 327,34

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Metyl da cam phải tương ứng với các yêu cầu, mức nêu trong bảng 1.

Bảng 1

 

Các chỉ tiêu

Mức

 

1.Cực đại hấp thụ ánh sáng của dung dịch 0,0005 %, tính bằng mmk

2.Mật độ quang của dung dịch 0,0005 % tại cực đại hấp thụ ánh sáng, không nhỏ hơn.

3.Khoảng pH chuyển từ màu đỏ sang vàng

4 Chất không tan trong nước (%) không lớn hơn

5. Phần còn lại sau khi nung (%) trong khoảng

6. Độ nhậy khi thay đổi pH

 

505±5

 0,65

3,0-4,4

0,15

19-22

Theo đúng điều 7

 

2.PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Khối lượng tổng cộng của mẫu trung bình không được nhỏ hơn 5 g.

2.2 Xác định cực đại của đường cong hấp thụ ánh sáng và mật độ quang của dung dịch

2.2.1 Thuốc thử, dung dịch và dụng cụ

 Nước cất

 Axit clohidric, dung dịch 1 N

 Cuvet có chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng 10 mm.

 Máy so màu đơn sắc

2.2.2 Tiến hành thử

Cân 0,1 g chất pha chế với độ chính xác đến 0,001 g, cho vào bình định mức dung tích 100 ml, hoà tan vào 80 ml nứoc, định mức và lắc đềuđược dung dịch 1. Lấy 1 ml dung dịch 1 với độ chính xác đến 0,01 ml, cho vào bình định mức dung tích 200 ml, thêm dung dịch axit clohdric đến vạch mức, lắc đều:được dung dịch 2.

Đem so màu dung dịch 2 so với nước trong khảng độ dài sóng 450-560 mmk và qua 5 mmk lại xác định một giá trị.

Chất chỉ thị được xem là đạt tiêu chuẩn nếu đường cong hấp thụ ánh sáng của dung dịch có cực đại taị độ dài sóng 505 65 mmk và mật độ quang tại cực đại hấp thụ ánh sáng không nhỏ hơn0,65.

2.3.Xác định khoảng chuyển pH chuyển màu

2.3.1 Thuốc thử và dung dịch

Nước cất không chứa cacbon dioxit

Axit xitric loại tinh khiết hoá học, dung dịch 0,1 M chuẩn bị như sau: hoà tan 21,01 g axit xitric vào nước và thêm nước đến vạch mức 1 lit.

Dinatri hidrophotphat ngậm hai phân tử nước, dung dịch 0,2 M chuẩn bị như sau: kết tinh lại hai lần 150 g thuốc thử Na2HPO4.2 H2O từ 150 ml nước nóng và đun nóng chất pha chế vừa được kết tinh lại trong chén sứ trên bình cách thuỷ. Lúc đun phải trộn đều cho đến lúc khô hoàn toàn. Sấy muối thu được có thành phần Na2HPO4.2 H2O trên canxi clorua nóng chảy đến khối lượng không đổi,( thời gian sấy không ít hơn ba tuần). Hoà tan 35,82 g thuốc thử ngậm hai phân tử nước vào nước và thêm nước đến 1 lit.

Hỗn hợp đệm có pH bằng 2,6; 2,8 ; 3,0; 4,4; 4,6; 4,8 chuẩn bị như sau: trộn những dung dịch có thể tích như đã cho trong bảng 2 của dinatri hidrophotphat và axit xitric

  Bảng 2

 

pH

Thể tích dung dịch dinatri hydrophotphat 0,1 M (ml)

Thể tích dung dịch axit xitric 0,1 M(ml)

2,6

2,8

3,0

4,4

4,6

4,8

10,9

15,85

20,55

44,1

46,75

49,3

89,1

84,15

79,45

55,9

53,25

50,7

2.2.1 Tiến hành thử

Cho vào sáu ống nghiệm làm từ thuỷ tinh không màu đã rửa và sấy khô( có đường kính đồng nhất) mỗi ống 5 ml hỗn hợp đệm có pH tương ứng với 2,6 ; 2,8; 3,0 ; 4,4; 4,6; và 4,8 và 0,05 ml dung dịch metyl da cam- dung dịch 1( xem điều 2.2)

Lắc đều lượng chứa trong ống nghiệm và quan sát màu sắc của các dung dịch trong ánh sáng thường trên nền thuỷ tinh sữa.

Chỉ thị được xem là đạt tiêu chuẩn nếu:

hỗn hợp đệm có pH bằng 2,6 và 2,8 sẽ cùng nhuốm thành màu đỏ;

hỗn hợp đệm có pH bằng 3,0 bắt đầu có sự thay đổi màu theo hướng màu đỏ;

hỗn hợp đệm có pH bằng 4,4 bắt đầu có sự biến đổi màu theo hướng màu vàng

hỗn hợp đệm có pH bằng 4,6 và 4,8 sẽ cùng nhuốm thành màu vàng;

2.4. Xác định hàm lượng các chất không tan trong nước

Cân 0,5 g chất pha chế với độc hính xác đến 0,001 g, cho vào cốc dung tích 500 ml và hoà tan vào 100 ml nước nóng( 70-800C). Sau đó, thêm 400 ml nước, dùng kính đồng hồ đậy lại, đun sôi trên bình cách thuỷ 1 giờ. Lọc dung dịch qua chén lọc đã sấy đến khối lượng không đổi và cân với đọ chính xác đến 0,0002 g( giữ lấy dịch lọc để xác định theo điều 2.6). Dùng nước rửa phần còn lại trên giấy lọc đến lúc nước rửa mất màu và sấy ở nhiệt độ 105-1100C đến khối lượng không đổi.

Hàm lượng các chất không tan trong nước ( X1) tính bằng phần trăm theo công thức:

trong đó:

 G-lượng cân chất pha chế, tính bằng g

 G1-khối lượng phần còn lại sau khi sấy, tính bằng g.

 2.5. Xác định phần còn lại sau khi nung

 Cân gần 0,5 g chất pha chế với độ chính xác đến 0,01 g, cho vào chén sứ đã nung đến khối lượng không đổi và cân với độ chính xác đến 0,0002 g, đun nóng trên bình cách cát, sau đó nung trên lưới amian đun trên lưới amian đến hết hơi axit sunfuric. Nung phần còn lại trong lò mup ở nhiệt độ 600-7000 C đến khối lượng không đổi.

 Phần còn lại sau khi nung ( X2) tính bằng phần trăm theo công thức:

 trong đó:

G-lượng cân chất chỉ thị, tính bằng g;

G1-khối lượng phần còn lại sau khi nung, tính bằng g.

2.6 Xác định độ nhậy khi pH thay đổi

Thêm 0,1 ml dịch lọc( đã giữ lại ở điều 2.4) vào 100 ml nước đã đun sôi và làm nguội. Thêm vào dung dịch màu vàng thu được 0,2 ml dung dịch axit clohidric 0,1 N. Lúc đó sẽ phải thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ.

 

Từ khóa:
TCVN2305:1978 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2305:1978 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN2305:1978 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2305:1978 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN2305:1978 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2305:1978 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN2305:1978
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
Ngày ban hành 16/11/1978
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN2305:1978
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
Ngày ban hành 16/11/1978
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan