Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN9563:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9563:2013 (ISO 9782:1993) về Chất dẻo - Hợp chất đúc được gia cường và prepreg - Xác định hàm lượng chất bay hơi biểu kiến

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9563:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9563:2013

ISO 9782:1993

CHẤT DẺO – HỢP CHẤT ĐÚC ĐƯỢC GIA CƯỜNG VÀ PREPREG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI BIỂU KIẾN

Plastics – Reinforced moulding compounds and prepregs – Determination of apparent volatile-matter content

Lời nói đầu

TCVN 9563:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 9782:1993.

TCVN 9563:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC13 Composite và sợi gia cường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẤT DẺO – HỢP CHẤT ĐÚC ĐƯỢC GIA CƯỜNG VÀ PREPREG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI BIỂU KIẾN

Plastics – Reinforced moulding compounds and prepregs – Determination of apparent volatile-matter content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng chất bay hơi biểu kiến có trong sợi, băng, mat (SMC) và vải được tẩm nhựa trước.

Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các prepreg được gia cường bằng sợi đơn hướng và đa hướng và tất cả các loại nhựa nền là nhựa nhiệt rắn, trừ khi có quy định khác trong yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.

Nếu sử dụng sợi aramit làm sợi gia cường, nước đã hấp thụ trong sợi sẽ bị tách ra theo chất bay hơi ở nhiệt độ thử. Do đó phải tính chính xác hàm lượng chất bay hơi bằng cách trừ đi hàm lượng nước hấp thụ.

Phương pháp này không áp dụng cho các sợi gia cường chưa được tẩm nhựa trước.

CHÚ THÍCH 1 Đối với các sản phẩm có nhựa nền là polyeste không no (UP), kết quả thu được sẽ thấp hơn giá trị thực tế.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

ISO 291:1977 1), Plastics – Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử).

3. Nguyên tắc

Hàm lượng chất bay hơi biểu kiến là phần trăm của lượng chất mất đi khi gia nhiệt so với khối lượng ban đầu. Hàm lượng này được xác định bằng cách đo sự thay đổi khối lượng của mẫu thử khi đạt được gia nhiệt trong tủ sấy có tuần hoàn không khí ở nhiệt độ xác định trong khoảng thời gian quy định.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Dụng cụ cắt, dùng để chuẩn bị mẫu thử.

4.2. Cân, có độ chính xác đến 1 mg.

4.3. Tủ sấy có tuần hoàn không khí, có khả năng duy trì ở nhiệt độ đã chọn với sai số ± 5 oC.

4.4. Bình hút ẩm.

4.5. Dụng cụ giữ mẫu phù hợp, như là đĩa, móc treo hoặc các tấm nhôm.

5. Lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo yêu cầu kỹ thuật của vật liệu tương ứng.

6. Điều hòa mẫu và môi trường thử

6.1. Điều hòa mẫu

Một lượng mẫu vừa đủ để tạo ra số mẫu thử theo yêu cầu (xem 7.2) phải được điều hòa trong một khoảng thời gian đủ để thiết lập cân bằng nhiệt độ trong môi trường chuẩn đã chọn cho phép thử (xem 6.2) mà không được bỏ tấm bảo vệ ra và để trong một túi không thấm nước, nếu cần.

6.2. Môi trường thử

Phép thử phải được tiến hành trong môi trường chuẩn như quy định trong ISO 291.

7. Mẫu thử nghiệm

7.1. Hình dạng và kích thước

Mẫu thử nghiệm phải có diện tích bề mặt nhỏ nhất là 100 cm2 hoặc khối lượng ít nhất là 1 g. Mẫu thử nghiệm có thể ở dạng hình tròn hoặc hình vuông hoặc hình dáng khác bất kỳ phù hợp để thử.

7.2. Chuẩn bị mẫu thử nghiệm và số lượng mẫu thử

Từ mỗi mẫu thử lấy ba mẫu thử nghiệm. Các mẫu thử nghiệm này phải được lấy từ các vị trí phân bố đều hết chiều ngang của mẫu thử. Nếu chiều ngang của tấm mẫu nhỏ hơn 30 cm, các mẫu thử nghiệm phải được lấy từ các vị trí xen kẽ dọc theo chiều dài của tấm. Các mẫu thử nghiệm phải được lấy từ các vị trí cách mép tấm mẫu ít nhất 5 cm.

8 Cách tiến hành

8.1. Sử dụng dụng cụ cắt thích hợp (4.1) để cắt các mẫu thử nghiệm hoặc lấy một lượng thích hợp sợi đã tẩm nhựa trước.

8.2. Cân từng mẫu thử nghiệm cùng với tấm bảo vệ nếu có ngay sau khi cắt và ghi lại khối lượng m1, tính bằng gam.

8.3. Bỏ tấm bảo vệ ra nếu có và cân. Ghi lại khối lượng m2, tính bằng gam

8.4. Đặt từng mẫu thử nghiệm lên các tấm nhôm hoặc trong một đĩa hoặc treo lên một móc đã cân trước (xem 4.5) và đưa mẫu thử nghiệm cùng với dụng cụ giữ vào trong tủ sấy (4.3) vốn đã được gia nhiệt trước đến nhiệt độ yêu cầu cho từng loại vật liệu. Nhiệt độ và thời gian gia nhiệt khuyến cáo trong trường hợp không có quy định cụ thể được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 – Nhiệt độ sấy khuyến cáo

Nhựa

Nhiệt độ

oC

Thời gian gia nhiệt

min ± 1 min

Epoxy

Phenolic

Polyeste

Silicon

Polyimit

160

160

125

160

160

15

15

60

15

15

8.5. Sau khi gia nhiệt trong thời gian quy định, lấy mẫu thử nghiệm ra, không được để thất thoát nhựa do bị chảy khi ở trong tủ sấy. Để mẫu thử đến nguội trong bình hút ẩm (4.4).

8.6. Xác định khối lượng m3 của mẫu thử nghiệm ngay sau khi lấy ra khỏi bình hút ẩm, bằng cách cân trực tiếp mẫu thử nghiệm nếu có thể lấy ra khỏi dụng cụ giữ mà không làm thất thoát vật liệu, hoặc bằng cách lấy tổng khối lượng mẫu thử nghiệm và dụng cụ giữ trừ đi khối lượng của dụng cụ giữ.

9. Biểu thị kết quả

Tính toán hàm lượng chất bay hơi biểu kiến, biểu thị bằng phần trăm khối lượng của từng mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó

m1 là khối lượng của mẫu thử nghiệm cùng với tấm bảo vệ (xem 8.2), tính bằng gam;

m2 là khối lượng của tấm bảo vệ mẫu thử nghiệm nếu có (xem 8.3), tính bằng gam;

m3 là khối lượng của mẫu thử nghiệm sau khi gia nhiệt trong tủ sấy (xem 8.6), tính bằng gam.

Kết quả là giá trị trung bình số học của ba giá trị xác định.

10. Độ chụm

Trong phương pháp này không quy định về độ chụm do chưa có các số liệu thử nghiệm liên phòng.

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Tất cả các thông tin cần thiết để mô tả đầy đủ vật liệu thử;

c) Giá trị trung bình của hàm lượng chất bay hơi biểu kiến và nếu có yêu cầu, kết quả riêng lẻ của từng lần xác định;

d) Điều kiện thử đã sử dụng;

e) Ngày thử nghiệm;

f) Bất kỳ sai lệch nào so với quy trình đã quy định.



1) ISO 291:1977 đã hủy và được thay thế bởi ISO 291:2008. Tiêu chuẩn này hiện đang được chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).

Từ khóa:
TCVN9563:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9563:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9563:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9563:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9563:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9563:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9563:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9563:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan