Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN9560:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9560:2013 (ISO 4142 : 2002) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống nghiệm

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9560:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9560 : 2013

ISO 4142 : 2002

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - ỐNG NGHIỆM

Laboratory glassware - Test tubes

Lời nói đầu

TCVN 9560:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 4142:2002

TCVN 9560:2013 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - ỐNG NGHIỆM

Laboratory glassware - Test tubes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cho các ống nghiệm để sử dụng chung trong phòng thí nghiệm, được sản xuất từ thủy tinh borosilicat, thủy tinh trung tính hoặc thủy tinh kiềm, được ký hiệu tương ứng là Loại I, Loại II và Loại III.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1046 (ISO 719), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98 oC - Phương pháp thử và phân loại.

TCVN 1047 (ISO 695), Thủy tinh - Độ bền ăn mòn đối với dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp.

TCVN 1048:2007 (ISO 1776:1985), Thủy tinh - Độ bền ăn mòn bởi axit clohydric ở 100 oC - Phương pháp phổ phát xạ ngọn lửa hoặc phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

ISO 3585, Borosilicate glass 3.3 - Properties (Thủy tinh borosilicat 3.3 - Các tính chất).

ISO 4803, Laboratory glassware - Borosilicate glass tubing (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống nghiệm thủy tinh borosilicat).

3. Phân loại và ký hiệu

Có ba loại ống nghiệm dưới đây được quy định.

- Ống nghiệm Loại I (thủy tinh borosilicat) phù hợp với các ứng dụng thông thường trong phòng thí nghiệm. Loại ống nghiệm này chịu được hầu hết các nhiệt độ sử dụng thông thường, bao gồm cả nhiệt độ sôi của mẫu. Ống nghiệm loại này có độ bền hóa học cao.

- Ống nghiệm Loại II (thủy tinh trung tính) phù hợp đối với những ứng dụng không có yêu cầu cao, và chịu được độ nóng vừa phải, ví dụ trong bếp cách thủy, và/hoặc thay đổi nhiệt độ vừa phải. Không nên lấy ống nghiệm loại này từ chỗ lạnh và đặt trực tiếp vào chỗ nóng nhất của ngọn lửa mà không làm nóng trước. Ống nghiệm Loại II là loại bền hóa học và phù hợp sử dụng với các mẫu nhạy cảm với pH thay đổi.

- Ống nghiệm Loại III (thủy tinh kiềm) phù hợp với việc pha chế và các thí nghiệm đơn giản, chịu được độ nóng vừa phải, ví dụ trong bếp cách thủy, và/hoặc sự thay đổi nhiệt độ vừa phải. Không nên đặt ống nghiệm loại này trực tiếp vào ngọn lửa. Ống nghiệm Loại III có độ bền hóa học hạn chế.

Các số phân loại được quy định trong tiêu chuẩn này và không nên nhầm lẫn với việc đánh số tương tự được sử dụng trong phân loại độ bền nước.

Khi cần ký hiệu các ống nghiệm thì phải viện dẫn tiêu chuẩn này, cùng với ký hiệu loại, kích cỡ danh định và độ dày thành của ống nghiệm.

VÍ DỤ: Đối với ống nghiệm Loại I với kích thước danh định là 10 mm x 75 mm và độ dày thành trung bình là 1,0 mm, ký hiệu sẽ như sau:

Ống nghiệm TCVN 9560-10x75-M

4. Vật liệu

4.1. Ống nghiệm phải được làm từ thủy tinh sạch không có khuyết tật nhìn thấy được và không có ứng suất nội.

4.2. Ống nghiệm Loại I phải được sản xuất từ thủy tinh borosilicat theo ISO 3585 và ISO 4803, với hệ số giãn nở nhiệt là 3,3 x 10-6K-1.

4.3. Ống nghiệm Loại II phải được sản xuất từ thủy tinh trung tính theo quy định của nhà sản xuất. Hệ số giãn nở nhiệt là 5,0 x 10-6K-1.

4.4. Ống nghiệm Loại III phải được sản xuất từ thủy tinh kiềm theo quy định của nhà sản xuất. Hệ số giãn nở nhiệt là 9,1 x 10-6K-1.

4.5. Độ bền nước phải phù hợp với TCVN 1046 (ISO 719), độ bền kiềm phù hợp với TCVN 1047 (ISO 695) và độ bền axit phù hợp với TCVN 1048 (ISO 1776). Phân loại độ bền của các loại thủy tinh phải phù hợp với Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu tối thiểu đối với độ bền hóa học

Tính chất

Yêu cầu tối thiểu

Loại I

Loại II

Loại III

Độ bền nước

Độ bền axit

Độ bền kiềm

Loại HGB 1

≤ 100 mg Na2Oa

Loại A2

Loại HGB 1

≤ 100 mg Na2Oa

Loại A2

Loại HGB 3

-

Loại A2

a Xem Điều 9 trong TCVN 1048:2007 (ISO 1776:1985)

5. Kết cấu và kích thước

5.1. Đỉnh (đầu hở) của mỗi ống nghiệm phải được làm nhẵn vuông góc với trục, bằng cách viền mép hoặc hơ lửa.

5.2. Các kích thước phải phù hợp với chiều dài, đường kính, dung sai như qui định trong Bảng 2 đến Bảng 4.

5.3. Đáy của mỗi ống nghiệm phải có dạng bán cầu đặc trưng, với độ dày thành không nhỏ hơn 67 % và không lớn hơn 167 % độ dày danh định của thành bên.

6. Ghi nhãn

6.1. Mỗi ống nghiệm Loại I phải được ký hiệu để chỉ rõ ống nghiệm được sản xuất từ thủy tinh borosilicat có hệ số giãn nở nhiệt 3,3 x 10-6K-1, ví dụ "boro 3.3". Cũng có thể ghi khắc tên hoặc nhãn hiệu nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp vào mỗi ống nghiệm.

6.2. Đối với các trường hợp ống nghiệm Loại II và Loại III, có thể chỉ cần ghi các thông tin phù hợp trên bao bì.

Bảng 2 - Ống nghiệm Loại I, được làm từ thủy tinh borosilicat 3.3

Kích thước tính bằng milimét

Kích cỡ danh định

Chiều dài

± 2

Đường kính ngoài

± 0,5

Độ dày thành

Trung bình

Dày

Dãy 1

10 x 75

12 x 75

16 x 125

18 x 150

20 x 150

24 x 150

75

75

125

150

150

150

10 ± 0,15

12 ± 0,2

16 ± 0,2

18 ± 0,2

20 ± 0,25

24 ± 0,25

1,0 ± 0,04

1,0 ± 0,04

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

1,5 ± 0,1

1,5 ± 0,1

1,8 ± 0,1

1,8 ± 0,1

1,8 ± 0,1

1,8 ± 0,1

Dãy 2

10 x 100

12 x 100

13 x 100

16 x 100

16 x 150

16 x 160

18 x 180

20 x 180

24 x 200

100

100

100

100

150

160

180

180

200

10 ± 0,15

12 ± 0,2

13 ± 0,2

16 ± 0,2

16 ± 0,2

16 ± 0,2

18 ± 0,2

20 ± 0,25

24 ± 0,25

1,0 ± 0,04

1,0 ± 0,04

1,0 ± 0,04

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

1,5 ± 0,1

1,5 ± 0,1

1,5 ± 0,1

-

1,8 ± 0,1

-

-

1,8 ± 0,1

1,8 ± 0,1

Bảng 3 - Ống nghiệm Loại II, được làm từ thủy tinh trung tính

Kích thước tính bằng milimét

Kích cỡ danh định

Chiều dài

± 2

Đường kính ngoài

± 0,5

Độ dày thành

Dãy 1

10 x 75

12 x 75

16 x 125

18 x 150

20 x 150

24 x 150

75

75

125

150

150

150

10

12

16

18

20

24

1,0 ± 0,04

1,0 ± 0,04

1,2 ± 0,04

1,2 ± 0,04

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

Dãy 2

10 x 100

12 x 100

13 x 100

16 x 100

16 x 150

16 x 160

18 x 180

20 x 180

24 x 200

100

100

100

100

150

160

180

180

200

10

12

13

16

16

16

18

20

24

1,0 ± 0,04

1,0 ± 0,04

1,0 ± 0,04

1,2 ± 0,04

1,2 ± 0,04

1,2 ± 0,04

1,2 ± 0,04

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

Bảng 4 - Ống nghiệm Loại III, được làm từ thủy tinh kiềm

Kích thước tính bằng milimét

Kích cỡ danh định

Chiều dài

± 2

Thành mỏng

Thành trung bình

Đường kính ngoài

Độ dày thành

Đường kính ngoài

Độ dày thành

Dãy 1

10 x 75

12 x 75

16 x 125

18 x 150

20 x 150

24 x 150

75

75

125

150

150

150

10 ± 0,2

12 ± 0,2

16 ± 0,2

18 ± 0,2

20 ± 0,3

24 ± 0,3

0,6 ± 0,04

0,6 ± 0,04

0,6 ± 0,04

0,6 ± 0,04

0,8 ± 0,05

0,8 ± 0,05

10 ± 0,25

12 ± 0,25

16 ± 0,25

18 ± 0,25

20 ± 0,5

24 ± 0,5

1,0 ± 0,05

1,0 ± 0,05

1,0 ± 0,05

1,0 ± 0,05

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

Dãy 2

10 x 100

12 x 100

13 x 100

16 x 100

16 x 150

16 x 160

20 x 180

24 x 200

100

100

100

100

150

160

180

200

10 ± 0,2

12 ± 0,2

13 ± 0,2

16 ± 0,2

16 ± 0,2

16 ± 0,2

20 ± 0,3

24 ± 0,3

0,6 ± 0,04

0,6 ± 0,04

0,6 ± 0,04

0,6 ± 0,04a

0,6 ± 0,04

0,6 ± 0,04a

0,8 ± 0,05

0,8 ± 0,05

10 ± 0,25

12 ± 0,25

13 ± 0,25

16 ± 0,25

16 ± 0,25

16 ± 0,25

20 ± 0,5

24 ± 0,5

1,0 ± 0,05

1,0 ± 0,05

1,0 ± 0,05

1,0 ± 0,05

1,0 ± 0,05

1,0 ± 0,05

1,2 ± 0,05

1,2 ± 0,05

a Hoặc 0,8 ± 0,05

 

Từ khóa:
TCVN9560:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9560:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9560:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9560:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9560:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9560:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9560:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9560:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan