Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN8685-18:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8685-18:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8685-18:2017

QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 18: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH NEWCASTLE

Vaccine testing procedure - Part 18: newcastle disease vaccine, inactivated

 

Lời nói đầu

TCVN 8685-18:2007 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:

- TCVN 8685-1 : 2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc,

- TCVN 8685-2 : 2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;

- TCVN 8685-3 : 2011, Phần 3: Vắc xin E.coli của lợn;

- TCVN 8685-4 : 2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;

- TCVN 8685-5 : 2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;

- TCVN 8685-6 : 2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;

- TCVN 8685-7 : 2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng 34 F2;

- TCVN 8685-8 : 2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;

- TCVN 8685-9 : 2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;

- TCVN 8685-10 : 2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);

- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);

- TCVN 8685-12 : 2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);

- TCVN 8685-13 : 2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);

- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;

- TCVN 8685-15 : 2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;

- TCVN 8685-16 : 2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;

- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;

- TCVN 8685-18 : 2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;

- TCVN 8685-19 : 2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro.

 

QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 18: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH NEWCASTLE

Vaccine testing procedure - Part 18: Newcastle disease vaccine, Inactivated

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật để kiểm nghiệm vắc xin vô hoạt phòng Newcastle cho gà.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8684:2011, Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết.

3  Nguyên tắc

Vắc xin được kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, độ vô trùng bằng các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm, các chỉ tiêu tính an toàn và tính hiệu lực được đánh giá trên các động vật thí nghiệm.

4  Vật liệu và thuốc thử

4.1  Gà 21 ngày tuổi đến 28 ngày tuổi, gà khỏe, âm tính với kháng thể kháng vi rút Newcastle.

4.2  Trứng gà SPF có phôi từ 9 ngày tuổi đến 11 ngày tuổi

4.3  Dung dịch natri citrat 5%

4.4  Nước muối sinh lý (dung dịch NaCl 0,9%)

4.5  Vi rút Newcastle cường độc chủng VN91

4.6  Kháng nguyên Newcastle (nước trứng)

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1  Đèn soi trứng

5.2  Tủ ấp trứng duy trì nhiệt độ 37 °C

5.3  Cốc có mỏ, dung tích 100 ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml

5.4  Đĩa Petri vô trùng

5.5  Micropipet, dung tích từ 0,5 μl đến 10 μl, từ 5 μl đến 50 μl, từ 50 μl đến 200 μl, từ 100 μl đến 1000 μl

5.6  Micropipet đa kênh, dung tích từ 5 μl đến 50 μl, từ 50 μl đến 200 μl

5.7  Dao, kéo, panh kẹp vô trùng

5.8  Đĩa 96 giếng chữ U, V

5.9  Máy ly tâm, có thể quay với tốc độ từ 1000 rpm đến 3000 rpm

5.10  Ống ly tâm vô trùng

5.11  Bơm tiêm dung tích 5 ml

5.12  Máy lắc (vortex mixer) có tốc độ lắc từ 50 rpm đến 2400 rpm

6  Lấy mẫu sản phẩm và chuẩn bị động vật thí nghiệm

6.1  Lấy mẫu sản phẩm

Số lượng mẫu cần lấy: 12 mẫu (chai/lọ)

6.2  Chuẩn bị động vật thí nghiệm

- 40 gà (4.1)

- 100 trứng gà (4.2)

7  Cách tiến hành

7.1  Kiểm tra cảm quan

Quan sát bằng mắt thường, vắc xin được coi là đạt yêu cầu khi hỗn dịch đồng nhất, không đông vón, không lắng cặn.

7.2  Kiểm tra vô trùng

7.2.1  Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn. Theo TCVN 8684:2011

7.2.2  Kiểm tra tạp nhiễm nấm mốc. Theo TCVN 8684:2011

7.3  Kiểm tra vô hoạt

Tiêm ít nhất 100 trứng gà (4.2), mỗi trứng 0,2 ml vắc xin vào xoang niệu mô. Ấp các trứng đã được tiêm ở tủ ấm 37 °C (5.2) trong 5 ngày. Mổ thu hoạch nước trứng làm phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và kiểm tra bệnh tích phôi.

Vắc xin được coi là vô hoạt khi phôi không có bệnh tích và nước trứng cho kết quả âm tính trong phản ứng ngưng kết hồng cầu với kháng nguyên vi rút Newcastle.

7.4  Kiểm tra tính an toàn

- Tiêm cho 10 gà (4.1), mỗi con 2 liều vắc xin ghi trên nhãn theo đường dưới da cổ.

- Theo dõi gà đã được tiêm vắc xin trong 14 ngày.

- Vắc xin được coi là an toàn nếu tất cả gà sống khỏe mạnh, phát triển bình thường và không có biến đổi bất thường về cục bộ hay triệu chứng toàn thân.

7.5  Kiểm tra hiệu lực

7.5.1  Phương pháp trọng tài

Sử dụng 30 gà (4.1), chia làm 2 nhóm:

- Nhóm 1: gồm 20 con, mỗi con được tiêm 1 liều vắc xin ghi trên nhãn, theo đường dưới da cổ.

- Nhóm 2: gồm 10 con làm đối chứng, không tiêm vắc xin.

Sau khi tiêm 21 ngày, toàn bộ gà nhóm 1 và nhóm 2 được thử thách với chủng vi rút Newcastle cường độc VN91 (4.5), liều 105,0EID50/con theo đường tiêm bắp.

Theo dõi gà thí nghiệm trong vòng 10 ngày.

Vắc xin được coi là đạt nếu:

- Ít nhất 80% gà nhóm 1 sống khỏe, không có bất kỳ biểu hiện nào của bệnh Newcastle.

- Ít nhất 80% gà nhóm 2 chết vì bệnh Newcastle.

7.5.2  Phương pháp huyết thanh học

Sử dụng 30 gà (4.1), chia làm 2 nhóm:

- Nhóm 1: gồm 20 con, mỗi con được tiêm 1 liều vắc xin ghi trên nhãn, theo đường dưới da cổ.

- Nhóm 2: gồm 10 con làm đối chứng, không tiêm vắc xin.

Sau khi tiêm 21 ngày, tất cả gà nhóm 1 và nhóm 2 được lấy máu, thu huyết thanh làm phản ứng HI (xem Phụ lục A, B).

Vắc xin đạt tiêu chuẩn nếu: Hiệu giá HI của nhóm 1 phải ≥ 1:16 và nhóm 2 phải ≤ 1:4.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Phản ứng ngưng kết hồng cầu gà (HA)

A.1  Thuốc thử và vật liệu thử

- Dung dịch natri citrat 5%.

- Nước muối sinh lý (dung dịch NaCl 0,9%).

- Máu gà trống khỏe đã trưởng thành, âm tính với kháng thể kháng vi rút cúm và Newcastle.

- Đĩa 96 giếng chữ U.

A.2  Thiết bị, dụng cụ

- Máy ly tâm, có thể quay với tốc độ từ 1000 rpm đến 3000 rpm.

- Ống ly tâm.

- Bơm tiêm dung tích 5 ml.

- Máy lắc.

A.3  Chuẩn bị hồng cầu gà 1%

- Dùng Bơm tiêm dung tích 5 ml để hút 2,5 ml dung dịch chống đông (natri citrat 5%) cho vào ống ly tâm, thêm 5 ml máu gà trống.

- Ly tâm với tốc độ từ 1000 rpm đến 1500 rpm trong 15 min, gạn bỏ phần nước nổi bên trên, cho thêm nước muối sinh lý vào hồng cầu, lắc đều. Ly tâm như trên từ 3 lần đến 4 lần để rửa hồng cầu, hút bỏ nước ở trên sau lần ly tâm cuối.

- Chuẩn bị dung dịch 1% bằng cách pha 1 ml hồng cầu với 99 ml nước muối sinh lý.

- Bảo quản dung dịch hồng cầu ở nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C. Hồng cầu sau khi pha có thể dùng trong 4 ngày đến 5 ngày (nếu dung dịch hồng cầu bị dung huyết thì loại bỏ).

A.4  Cách tiến hành

- Nhỏ 50 μl nước muối sinh lý vô trùng vào đĩa 96 giếng chữ U từ giếng thứ 1 đến giếng 12 của mỗi hàng.

- Nhỏ 50 μl kháng nguyên vi rút vào cột đầu tiên của đĩa.

- Tiếp tục pha loãng kháng nguyên kiểm tra theo cơ số 2 bằng cách chuyển 50 μl từ giếng 1 đến giếng thứ 2 và tuần tự đến giếng 11 rồi bỏ đi 50 μl.

- Giếng 12 làm đối chứng hồng cầu: 50 μl nước muối sinh lý và 50 μl hồng cầu gà 1%.

- Nhỏ 50 μl hồng cầu gà 1% vào các giếng của đĩa phản ứng.

- Lắc nhẹ bằng tay hoặc bằng máy. Ủ đĩa phản ứng ở nhiệt độ phòng trong thời gian khoảng 30 min, sau đó đọc kết quả.

A.5  Diễn giải kết quả

- Phản ứng âm tính: Hồng cầu lắng xuống đáy tạo thành chấm tròn.

- Phản ứng dương tính: xảy ra hiện tượng ngưng kết, hồng cầu ngưng kết thành cụm lấm tấm xung quanh giếng.

- Đọc hiệu giá ngưng kết: Hiệu giá ngưng kết kháng nguyên được đánh giá ở độ pha loãng cao nhất còn có phản ứng ngưng kết xảy ra.

 

Phụ lục B

(Quy định)

Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (HI)

B.1  Thuốc thử và vật liệu thử

- Hồng cầu gà, nồng độ 1%.

- Nước muối sinh lý (dung dịch NaCl 0,9%).

- Đĩa ngưng kết 96 giếng đáy chữ V.

- Kháng nguyên (nước trứng).

Kháng nguyên dùng cho phản ứng HI được pha 4 đơn vị HA

B.2  Cách tiến hành

- Nhỏ 25 μl nước muối sinh lý vô trùng vào đĩa 96 giếng chữ V từ giếng thứ 1 đến giếng 12 của mỗi hàng.

- Nhỏ 25 μl huyết thanh cần kiểm tra vào cột đầu tiên của đĩa, pha loãng bậc 2.

- Tiếp tục pha loãng huyết thanh kiểm tra theo cơ số 2 bằng cách chuyển 25 μl từ giếng 1 đến giếng thứ 2 và tuần tự đến giếng 11 rồi bỏ đi 25 μl.

- Giếng 12 làm đối chứng hồng cầu: 50 μl nước muối sinh lý và 50 μl hồng cầu gà 1%.

- Cho vào tất cả các giếng mỗi giếng 25 μl dung dịch kháng nguyên 4 HA, lắc nhẹ trong vòng 1 min, để yên ở nhiệt độ phòng trong 30 min.

- Hút 50 μl dung dịch hồng cầu 1% cho vào các giếng, lắc nhẹ trong vòng 1 min. Để ở nhiệt độ phòng trong 30 min (khi nào đối chứng hồng cầu lắng hoàn toàn) và đọc kết quả.

B.3  Diễn giải kết quả

- Phản ứng âm tính: Có hạt ngưng kết lấm chấm.

- Phản ứng dương tính: Hồng cầu lắng xuống đáy tạo chấm tròn.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ASEAN Standards for Animal Vaccines (Second Edition): Requirements for Newcastle Disease Vaccine, inactivated

 

Từ khóa:
TCVN8685-18:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685-18:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8685-18:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685-18:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8685-18:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685 18:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8685-18:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8685-18:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan