Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN8685-15:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8685-15:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8685-15:2017

QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 15: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH VIÊM PHỔI DO PASTEURELLA MULTOCIDA TYPE D GÂY RA Ở LỢN

Vaccine testing procedure - Part 15: Pasteurella multociada type D vaccine, inactivated

Lời nói đầu

TCVN 8685-15:2017 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:

- TCVN 8685-1 : 2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc;

- TCVN 8685-2 : 2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;

- TCVN 8685-3 : 2011, Phần 3: Vắc xin E.coli của lợn;

- TCVN 8685-4 : 2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;

- TCVN 8685-5 : 2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;

- TCVN 8685-6 : 2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;

- TCVN 8685-7 : 2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng 34 F2;

- TCVN 8685-8 : 2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;

- TCVN 8685-9 : 2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;

- TCVN 8685-10 : 2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);

- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);

- TCVN 8685-12 : 2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);

- TCVN 8685-13 : 2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);

- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;

- TCVN 8685-15 : 2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;

- TCVN 8685-16 : 2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;

- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;

- TCVN 8685-18 : 2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;

- TCVN 8685-19 : 2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro.

 

QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 15: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH VIÊM PHỔI DO PASTEURELLA MULTOCIDA TYPE D GÂY RA Ở LỢN

Vaccine testing procedure - Part 15: Pasteurella multociada type D vaccine, inactivated

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm nghiệm vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida type D gây ra ở lợn.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8684 : 2011, Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phương pháp kiểm tra độ thuần khiết

3  Ký hiệu và chữ viết tắt

- BAB : Blood Agar Base

- BHI: Brain heart Infusion

- PBS : Phosphate bufered saline

4  Nguyên tắc

Vắc xin được kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, độ vô trùng bằng các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm, các chỉ tiêu tính an toàn và tính hiệu lực được đánh giá trên các động vật thí nghiệm.

5  Động vật thí nghiệm và giống gốc công cường độc

5.1  Lợn khỏe mạnh từ 3 tuần tuổi đến 4 tuần tuổi, không có kháng thể Pasteurella multocida type D

5.2  Chuột lang trọng lượng từ 350 g đến 400g, khỏe mạnh

5.3  Chuột nhắt trắng 18 g đến 20 g, khỏe mạnh

5.4  Thỏ trọng lượng từ 1,8 kg đến 2 kg, khỏe mạnh

5.5  Vi khuẩn tụ huyết trùng (Pasteurella multocida type D) cường độc

6  Thiết bị, dụng cụ

6.1  Tủ ấm CO2 có thể duy trì nhiệt độ 37°C

6.2  Tủ lạnh có thể duy trì nhiệt độ từ 2°C đến 8°C

6.3  Tủ lạnh sâu có thể duy trì nhiệt độ âm 80°C

6.4  Máy lắc trộn (vortex mixer) có tốc độ lắc từ 50 rpm đến 2400 rpm

6.5  Máy ly tâm, có thể ly tâm với gia tốc 12 000 g

6.6  Nồi cách thủy có thể duy trì ở các nhiệt độ 100°C, 110 °C, 121°C trong thời gian 10 min, 15 min, 20 min

6.7  Micropipet, dung tích từ 0,5 μl đến 10 μl, từ 5 μl đến 50 μl, từ 50 μl đến 200 μl, từ 100 μl đến 1000 μl

6.8  Micropipet đa kênh, dung tích từ 5 μl đến 50 μl, từ 50 μl đến 200 μl

6.9  Đĩa lồng, ống nghiệm thủy tinh vô trùng

6.10  Đĩa nhựa 96 giếng đáy chữ U

6.11  Bình tam giác 100ml, 200ml vô trùng

6.12  Dao, kéo, panh kẹp vô trùng

6.13  Bơm kim tiêm một lần 5 ml,10 ml

6.14  Cân phân tích có dải đo từ 0 g đến 30 g

7  Lấy mẫu sản phẩm và chuẩn bị động vật thí nghiệm

7.1  Lấy mẫu sản phẩm:

Số lượng mẫu cần lấy: 12 mẫu (chai/lọ)

7.2  Chuẩn bị động vật thí nghiệm

- Ít nhất 08 lợn (5.1)

- Ít nhất 05 thỏ (5.4)

- Ít nhất 02 chuột lang (5.2)

- Ít nhất 70 chuột nhắt trắng (5.3)

8  Cách tiến hành

8.1  Kiểm tra cảm quan

Quan sát bằng mắt thường, vắc xin đạt chỉ tiêu cảm quan khi lọ vắc xin đồng nhất, không đông vón, không lắng cặn.

8.2  Kiểm tra vô trùng

8.2.1  Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn Theo TCVN 8684: 2011

8.2.2  Kiểm tra tạp nhiễm nấm mốc Theo TCVN 8684: 2011

8.3  Kiểm tra tính an toàn

Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:

8.3.1  Phương pháp trọng tài

- Tiêm ít nhất cho 03 lợn (5.1), mỗi con 2 liều vắc xin ghi trên nhãn theo đường tiêm bắp thịt. Theo dõi từ 10 ngày đến 14 ngày.

- Vắc xin được coi là đạt chỉ tiêu về an toàn nếu tất cả lợn sống khỏe mạnh, phát triển bình thường và không có biến đổi về cục bộ, bất thường hay có triệu chứng toàn thân.

8.3.2. Phương pháp thay thế

- Tiêm ít nhất 02 chuột lang (5.2), mỗi con 2 ml vắcxin theo đường tiêm bắp thịt. Theo dõi từ 10 ngày đến 14 ngày.

- Tiêm ít nhất 10 chuột nhắt trắng (5.3), mỗi con 0,5 ml vắcxin theo đường dưới da. Theo dõi từ 10 ngày đến 14 ngày.

- Vắc xin được coi là đạt chỉ tiêu về an toàn nếu tất cả chuột sống khỏe mạnh, phát triển bình thường và không có biến đổi về cục bộ, bất thường hay có triệu chứng toàn thân.

8.4  Kiểm tra hiệu lực

Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:

8.4.1  Phương pháp công cường độc trên chuột nhắt trắng

Chuột được chia làm 02 nhóm:

- Nhóm 1: Tiêm vắc xin vào dưới da cho ít nhất 30 chuột nhắt trắng (5.3) với hàm lượng bằng 1/20 liều vắc xin ghi trên nhãn.

- Nhóm 2: Tiêm nước sinh lý vô trùng vào dưới da cho ít nhất 30 chuột nhắt trắng (5.3) với hàm lượng như tiêm vắc xin.

- 14 ngày sau tiêm, toàn bộ chuột được thử thách với vi khuẩn chủng cường độc tương ứng với các liều 106, 107, 108 CFU/ml (0,1 ml) vào phúc xoang, mỗi liều tiêm cho 10 chuột.

- Theo dõi trong 10 ngày, vắc xin được coi là đạt nếu LD50 của nhóm 1 lớn hơn nhóm 2 ít nhất 10 2.0.

- Liều LD50 của cả 2 nhóm chuột được tính toán tính theo công thức Reed - Muench:

LgLD50 = LgA + Xlgf

Trong đó:

X: Khoảng cách tỷ lệ

A: Độ pha loãng vi khuẩn gây chết chuột nhắt trắng cận trên 50 %

A': Tỷ lệ % chuột nhắt trắng chết cận trên 50%

B': Tỷ lệ % chuột nhắt trắng chết cận dưới 50%

f: Hệ số pha loãng vi khuẩn

8.4.2  Phương pháp huyết thanh học

Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:

8.4.2.1  Đánh giá hiệu giá kháng thể bằng phản ứng ELISA

- Tiêm bắp ít nhất 05 lợn (5.1), mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn, 14 ngày sau tiêm mũi thứ hai với liều lượng và đường tiêm như mũi thứ nhất. 21 ngày sau khi tiêm mũi thứ hai, lợn được lấy máu, chắt huyết thanh làm phản ứng ELISA.

- Tiêm bắp ít nhất 05 thỏ (5.3), mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn, 14 ngày sau tiêm mũi thứ hai với liều lượng và đường tiêm như mũi thứ nhất. 21 ngày sau khi tiêm mũi thứ hai, thỏ được lấy máu, chắt huyết thanh làm phản ứng ELISA.

- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt tiêu chuẩn khi ít nhất 75 % mẫu huyết thanh đạt giá trị dương tính.

8.4.2.2  Đánh giá hiệu giá kháng thể bằng phản ứng ngưng kết chậm (xem phụ lục A)

- Tiêm bắp ít nhất 05 lợn (5.1), mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn, 14 ngày sau tiêm mũi thứ hai với liều lượng và đường tiêm như mũi thứ nhất. 21 ngày sau khi tiêm mũi thứ hai, lợn được lấy máu, chắt huyết thanh làm phản ứng ngưng kết chậm (xem phụ lục A).

- Vắc xin được coi là đạt nếu hiệu giá kháng thể của ít nhất 75 % mẫu huyết thanh miễn dịch cho kết quả ≥ 1:16.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Kiểm tra hiệu giá kháng thể Pasteurella multocida type D bằng phản ứng ngưng kết chậm

A.1  Chuẩn bị môi trường hóa chất

- Đĩa thạch BAB

- Đĩa thạch chocolate bổ sung Nicotinamide adenine dinucleotide (NAD) 5 %

- Đĩa thạch máu đường kính 8 cm đến 10 cm

- Canh thang Brain heart infusion (BHI) đóng ống 4 ml

- Acid Ethylene diamine tetra-acetic acid (EDTA) 1N

- Formaldehyde solution min 37 % (HCHO)

- Dung dịch PBS: 1000ml được pha theo công thức sau:

Natri clorua (NaCl)

8g

Kali clorua (KCl)

2g

Natri hiđro photphat (Na2HPO4)

1,15 g

Mono kali photphat (KH2PO4)

0,2 g

Nước

1000 ml

Chỉnh pH đến 7,2 bằng dung dịch NaOH 1N hoặc dung dịch HCl 1N. Hấp tiệt trùng ở nhiệt độ 121°C trong 1 h. Bảo quản ở nhiệt độ 4°C.

A.2  Chuẩn bị kháng nguyên thân (KNO - Somatic antigen- KN xử lý axít HCL 1N)

A.2.1  Cấy 0,01 ml vi khuẩn Pasteurella multocida type D (5.5) vào môi trường thạch chocolate bổ sung NAD 5 % (A.1), ủ ở tủ ấm 37°C (6.1) trong 24 h

A.2.2  Chọn khuẩn lạc điển hình trên môi trường thạch BAB (A.1) rồi cấy vào môi trường nước thịt BHI (A.1) (ống 4 ml) bổ sung NAD 5%, rồi ủ ở tủ ấm 37°C (6.1) trong 24 h

A.2.3  Láng 4 ml canh trùng (A.2.2) lên 2 đĩa thạch chocolate (A.1) rồi ủ ở tủ ấm 37°C (6.1) trong 24 h

A.2.4  Thu hoạch vi khuẩn sau khi láng trên mặt thạch chocolate (A.2.3) bằng cách dùng 5ml PBS rửa bề mặt hai đĩa thạch, hút huyễn dịch vi khuẩn thu được vào ống nghiệm

A.2.5  Nhỏ 0,02 ml Formaldehyde solution 37 % (A.1) vào huyễn dịch vi khuẩn thu được (A.2.4) rồi ủ ở tủ ấm 37°C (6.1) trong 24 h, sau đó đem kiểm tra vô trùng huyễn dịch vi khuẩn

A.2.6  Huyễn dịch vi khuẩn (A.2.5) đạt chỉ tiêu vô trùng sẽ được ly tâm bằng máy ly tâm (6.5) với tốc độ 12000 rpm trong 20 min ở nhiệt độ 4°C, thu lấy cặn, hoàn nguyên lại bằng 20 ml HCl 1N, lắc đều rồi ủ ở tủ ấm 37°C (6.1) trong 24 h

A.2.7  Sau đó tiếp tục ly tâm huyễn dịch vi khuẩn (A.2.6) bằng máy ly tâm (6.5) với tốc độ 12000 rpm trong 20 min ở nhiệt độ 4°C, cặn thu được sẽ rửa bằng 5 ml PBS có bổ sung 0,3 % Formaldehyde solution min 37 % (A.1), lặp lại 2 lần.

A.2.8  Tiếp tục ly tâm huyễn dịch vi khuẩn (A.2.7) bằng máy ly tâm (6.5) với tốc độ 12000 rpm trong 20 min ở nhiệt độ 4°C, cặn thu được sẽ được hoàn nguyên bằng 5 ml PBS để thu hoạch kháng nguyên

A.2.9  Kiểm tra kháng nguyên (A.2.8) xem có tự ngưng kết không, kháng nguyên đạt yêu cầu khi không có hiện tượng ngưng kết.

A.3  Chuẩn bị huyết thanh kiểm tra

Lấy máu động vật (8.4.2.2), chắt lấy huyết thanh. Sau đó khử bổ thể bằng cách đun ở nồi cách thủy (6.6) ở nhiệt độ 56°C trong 30 min.

A.4  Cách tiến hành

Quy trình cho phản ứng ngưng kết chậm với kháng nguyên O (kháng nguyên Somatic) thực hiện trên đĩa 96 giếng đáy chữ U

Sơ đồ phản ứng ngưng kết chậm

- Thực hiện thí nghiệm theo sơ đồ phản ứng ngưng kết chậm như trên

- Đối với các giếng thí nghiệm:

+ Cho dung dịch PBS vào các dãy giếng thí nghiệm trên đĩa 96 đáy chữ U (50 μl/giếng)

+ Thêm vào giếng đầu tiên 50 μl huyết thanh và pha loãng huyết thanh theo cơ số 2

+ Nhỏ vào các giếng 50 μl kháng nguyên

- Đối với các giếng đối chứng:

+ Đối chứng âm: 50 μl dung dịch PBS + 50 μl kháng nguyên

+ Đối chứng dương: 50 μl dung dịch PBS + 50 μl huyết thanh tối miễn dịch và pha loãng theo cơ số 2

+ 50 μl kháng nguyên

- Lắc nhẹ cho đều rồi dính băng dính để ở tủ ấm 37°C (6.1) qua đêm

- Đọc kết quả:

+ Phản ứng âm tính: Kháng nguyên lắng tròn đáy giếng

+ Phản ứng dương tính: Xảy ra hiện tượng ngưng kết, kháng nguyên ngưng kết thành cụm lấm tấm xung quanh giếng

+ Đọc hiệu giá ngưng kết: Hiệu giá ngưng kết được đánh giá ở độ pha loãng cao nhất còn có phản ứng ngưng kết xảy ra.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[2] ASEAN Standards for Aniamal Vaccines (Second Edition): Requirements for Swine Pasteurella multocida Bacterin

Từ khóa:
TCVN8685-15:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685-15:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8685-15:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685-15:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8685-15:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685 15:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8685-15:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8685-15:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan