Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hóa chất ›TCVN7154:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7154:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành22/11/2002
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:22/11/2002Tình trạng:Còn hiệu lực

TCVN 7154:2002

ISO 3819:1985

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - CỐC THÍ NGHIỆM CÓ MỎ

Laboratory glassware - Beakers

 

Lời nói đầu

TCVN 7154:2002 thay thế cho TCVN 1610-88.

TCVN 7154:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 3819:1985.

TCVN 7154:2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

0. Lời giới thiệu

Các kích thước quy định đối với cốc thí nghiệm có mỏ trong tiêu chuẩn này gần với kích thước chế tạo trung bình hiện nay tại hầu hết các nước sản xuất.

Cần lưu ý là dung sai kích thước được quy định có thể lớn, nhưng không có nghĩa đó là sai số cho phép khi chế tạo. Tuy nhiên, trong sản xuất hiện nay, phần lớn các dụng cụ này được chế tạo nằm trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn này.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - CỐC THÍ NGHIỆM CÓ MỎ

Laboratory glassware - Beakers

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các loại cốc thí nghiệm có mỏ (cốc thí nghiệm) để sử dụng trong thí nghiệm được chấp nhận trong phạm vi quốc tế.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 7155:2002 (ISO 718:1990), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt.

ISO 719, Glass - Hydrolytic resistance of glass grains at 98oC - Method of test and classification (Thủy tinh - Độ bền nước của thủy tinh đo dạng hạt ở 98oC - Phương pháp thử và phân loại).

ISO 3585, Glass plant, pipeline and fittings - Properties of borosilicate glass 3.3 (Thủy tinh, Đường ống và đầu nối - Các đặc tính của thủy tinh borosilicat 3.3).

3. Các dạng cốc

Cốc thí nghiệm có mỏ được chế tạo theo hai dạng:

a) cốc dạng thấp;

b) cốc dạng cao.

4. Các loại cốc

Các loại cốc thí nghiệm có mỏ trong tiêu chuẩn này có dạng và dung tích danh định như sau:

a) Cốc dạng thấp: 5 - 10 - 25 - 50 - 100 - 250 - 400 - 600 - 800 - 1000 - 2000 - 3000 - 5000 ml;

b) Cốc dạng cao: 50 - 100 - 150 - 250 - 400 - 600 - 800 - 1000 - 2000 - 3000 ml.

5. Dung tích

Thiết kế của cốc phải thể hiện rõ sự chênh lệch giữa dung tích danh định và dung tích tràn.

Dung tích của cốc được xác định theo một trong các mối quan hệ dưới đây:

- Dung tích tràn của cốc phải lớn hơn dung tích danh định 10 %, hoặc

- Khoảng cách giữa vạch dấu dung tích danh định và dung tích tràn không được nhỏ hơn 10 mm.

Phải áp dụng một trong hai mối quan hệ nào tạo ra sự chênh lệch lớn hơn về dung tích.

6. Vật liệu

6.1. Yêu cầu chung

Cốc phải được làm bằng thủy tinh borosilicat có tính chất nhiệt và hóa phù hợp, nên làm bằng thủy tinh borosilicat 3.3 theo ISO 3585.

Thủy tinh không được có các khuyết tật nhìn thấy và ứng suất nội có thể làm giảm tính năng của cốc.

6.2. Độ bền nước

Khi thử nghiệm theo trình tự và sử dụng phân loại trong ISO 719, thủy tinh để chế tạo cốc phải phù hợp với các yêu cầu của cấp HGB 1.

6.3. Độ bền sốc nhiệt

Thủy tinh phải có hệ số dãn nở nhiệt dài bằng 5,6 x 10-6oC-1trong phạm vi nhiệt độ từ 20oC đến 300oC.

CHÚ THÍCH Khi người mua có yêu cầu được biết về độ bền sốc nhiệt của các loại cụ thể và độ dày thành của cốc, phương pháp thử được tiến hành theo TCVN 7155:2002 (ISO 718:1990). Khách hàng và nhà sản xuất có thể thỏa thuận về độ chênh lệch nhiệt độ và một số thay đổi xảy ra của các loại của cốc trong khi tiến hành thử.

7. Kết cấu chi tiết

7.1. Đáy cốc

Thiết kế của đáy phải đảm bảo sao cho cốc có thể đứng vững theo phương thẳng đứng trên mặt phẳng nằm ngang mà không bị lắc hoặc xoay.

7.2. Thành bên

Thành bên của cốc phải hơi loe ra tại nơi gần mép theo đường cong đều và nhẵn. Đường kính của mép phải lớn dần dần từ 5 đến 15 % so với đường kính của thân cốc. Cạnh viền của mép phải nằm trên mặt phẳng song song với mặt phẳng đáy.

7.3. Mỏ rót

Mỏ rót phải có hình dạng sao cho sau khi rót nước vào cốc, nước có thể được rót vào theo dòng chảy đều mà không chạm vào thành bên của cốc. Khi đặt cốc trên mặt phẳng nằm ngang và tiếp tục rót nước vào qua mức dung tích tràn thì trước hết nước phải tràn qua mỏ rót chứ không phải bất kỳ vị trí nào của miệng cốc.

7.4. Thang đo

Cốc có thể có thang đo, thang đo chỉ cần biểu thị gần đúng thể tích nước chứa trong cốc.

8. Kích thước

8.1. Kích thước cơ bản

Kích thước cơ bản của cốc được cho trong Bảng 1.

8.2. Dung sai của đường kính ngoài và toàn bộ chiều cao là 5 % (xem lời giới thiệu).

Bảng 1 - Kích thước cơ bản của cốc thí nghiệm có mỏ

Kiểu

Dung tích danh định

Đường kính ngoài

Chiều cao phủ bì

Chiều dày tối thiểu của thành cốc

ml

mm

Dạng thấp

5

10

25

50

100

150

250

400

600

800

1000

2000

3000

5000

22

26

34

42

50

60

70

80

90

100

105

130

150

170

30

35

50

60

70

80

95

110

125

135

145

185

210

270

0,7

0,7

0,7

0,8

0,9

1,0

1,1

1,2

1,3

1,3

1,3

1,4

1,7

2,0

Dạng cao

50

100

150

250

400

600

800

1000

2000

3000

38

48

54

60

70

80

90

95

120

135

70

80

95

120

130

150

175

180

240

280

0,8

0,9

1,0

1,1

1,2

1,3

1,3

1,3

1,4

1,7

8.3. Bán kính tại đáy cốc

Cốc có dung tích từ 250 ml trở lên phải có bán kính ngoài tại nơi tiếp xúc giữa đáy và thành bên từ 15 % đến 20 % đường kính ngoài.

Cốc có dung tích từ nhỏ hơn 250 ml phải có bán kính tối thiểu tại nơi tiếp xúc giữa đáy và thành bên là 5 % đường kính ngoài.

8.4. Độ dày của thành cốc

Giá trị tối thiểu khuyến cáo đối với độ dày thành của cốc được cho trong Bảng 1.

CHÚ THÍCH Cần tránh các thay đổi cục bộ.

9. Ký nhãn hiệu

Các ký nhãn hiệu sau phải được ghi khắc rõ ràng và cố định trên tất cả các cốc:

a) dung tích danh định, ví dụ: “100 ml” (hoặc 100), và thang đo nếu được ghi khắc trên cốc;

b) tên hoặc thương hiệu của nhà sản xuất;

c) loại thủy tinh, nếu không thể có ký hiệu nhận dạng khác.

Ngoài ra, mỗi cốc phải có vị trí có bề mặt thuận lợi cho việc đánh dấu bằng bút chì.

 

Từ khóa:
TCVN7154:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7154:2002Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7154:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7154:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7154:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7154:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7154:2002
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành22/11/2002
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7154:2002
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành22/11/2002
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan