Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hóa chất ›TCVN7153:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7153:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2002
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2002Tình trạng:Còn hiệu lực

TCVN 7153:2002

ISO 1042:1998

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH − BÌNH ĐỊNH MỨC

Laboratory glassware − One- mark volumetric flasks

 

Lời nói đầu

TCVN 7153:2002 thay thế cho TCVN 1605−88.

TCVN 7153:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 1042:1998.

TCVN 7153:2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH − BÌNH ĐỊNH MỨC

Laboratory glassware − One- mark volumetric flasks

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các loại bình định mức (bình đo dung tích một vạch) được chấp nhận trong phạm vi quốc tế và phù hợp với mục đích sử dụng chung trong thí nghiệm.

Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này phù hợp với tiêu chuẩn ISO 384 và với OIML, khuyến nghị No.4.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

ISO 383:1976, Laboratory glassware − Interchangeable conical ground joint (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Nút côn mài có thể lắp lẫn).

ISO 719:1985, Glass − Hydrolytic resistance of glass grains at 98oC − Method of test and classification (Thủy tinh - Độ bền nước của thủy tinh đo ở dạng hạt ở 98oC - Phương pháp thử và phân loại).

ISO 4787: 1984, Loboratory glassware − Volumetric glassware − Methods for use and testing of capacity (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh - Phương pháp sử dụng và thử nghiệm dung tích).

3. Cơ sở điều chỉnh

3.1. Đơn vị dung tích

Đơn vị dung tích được quy định là mililit (ml) và bằng centimet khối (cm3).

CHÚ THÍCH Thuật ngữ mililit (ml) thông thường được sử dụng như là cách gọi đặc biệt của centimet khối (cm3) phù hợp với quyết định của Hội nghị Cân Đo quốc tế lần thứ 12. Thuật ngữ mililit (ml) được sử dụng trong các tiêu chuẩn quốc tế để biểu thị dung tích của dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh nói chung, và được sử dụng trong tiêu chuẩn này nói riêng.

3.2. Nhiệt độ chuẩn

Nhiệt độ chuẩn là nhiệt độ mà ở đó bình định mức sẽ chứa một thể tích chất lỏng danh định (dung tích danh định), được quy định là 20oC.

Khi bình định mức được sử dụng tại các nước có quy định nhiệt độ chuẩn là 27oC thì giá trị này sẽ thay thế cho giá trị 20oC.

4. Cấp chính xác

Có hai cấp chính xác được quy định cho bình định mức:

- Cấp A đối với độ chính xác cao;

- Cấp B đối với độ chính xác thấp.

5. Loại dung tích

Các loại dung tích danh định của bình định mức được cho như sau (tính bằng mililit):

1 - 2 - 5 - 10 - 20 - 25 - 50 - 100 - 200 - 250 - 500 - 1 000 - 2 000 - 5 000

Tất cả các bình định mức có thể có cổ phẳng hoặc có nút đậy.

CHÚ THÍCH Nếu bình định mức cần phải có dung tích danh định khác với các giá trị trong các loại nêu trên thì chúng phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn này ở mức độ cao nhất.

6. Dung tích

Dung tích của bình định mức là thể tích nước ở 20oC, được biểu thị theo mililit, được chứa trong bình ở 20oC, khi bình được nạp đầy tới vạch dấu dung tích.

Khi nhiệt độ chuẩn là 27oC thì giá trị này sẽ thay cho giá trị 20oC.

Việc điều chỉnh mặt cong của chất lỏng phải được thực hiện theo ISO 4787:1984.

Mặt cong của chất lỏng được điều chỉnh sao cho mặt phẳng đi qua mép trên của vạch chia độ tiếp xúc theo phương nằm ngang với điểm dưới cùng của mặt cong, đường thẳng quan sát cùng nằm trên mặt phẳng này.

7. Độ chính xác

Dung tích của bình định mức không được chênh lệch so với dung tích danh định quá giá trị sai số cho phép lớn nhất cho trong các Bảng 1 và 2.

8. Kết cấu

8.1. Vật liệu

Bình định mức được làm bằng thủy tinh có độ bền nước không thấp hơn mức HGB3 phù hợp với ISO 719:1985 với hệ số dãn nở nhiệt không vượt quá 3,3 x 10-6oC-1.

CHÚ THÍCH Thủy tinh borosilicat 3.3 theo ISO 3585 đáp ứng được yêu cầu này.

Thủy tinh phải không có các khuyết tật nhìn thấy và không có ứng suất nội có thể làm ảnh hưởng tới tính năng của bình.

8.2. Độ dày thành bình

Bình định mức phải có kết cấu và độ dày thành đủ vững để chịu được điều kiện sử dụng bình thường và độ dày thành bình không được có biến thiên đáng kể.

8.3. Hình dạng

Thân bình định mức có thể có dạng quả lê hoặc dạng nón như mô tả ở Hình 1 để có đáy rộng sao cho bình có thể đứng ở vị trí thẳng đứng mà không bị xoay và lắc. Bình cũng có thể có các hình dạng khác. Các bình có dung tích từ 25 ml trở lên không được đổ khi đặt ở trạng thái rỗng (không có nút đậy) trên mặt phẳng nghiêng 15oso với phương nằm ngang. Các bình có dung tích dưới 25 ml không được đổ khi được thử tương tự với góc nghiêng 10oso với phương nằm ngang. Các kích thước cụ thể ở hình 1 được cho trong các Bảng 1 và 2.

CHÚ THÍCH Đường kính trong của cổ và khoảng cách từ vạch chia độ tới tới bất kỳ điểm thay đổi đường kính nào đều là những kích thước quan trọng đối với độ chính xác của bình. Các kích thước khuyến cáo cho trong các Bảng 1 và 2 là để phù hợp với cỡ và sử dụng đặc biệt.

Hình 1 - Các dạng của bình định mức

Bảng 1 - Kích thước và sai số cho phép lớn nhất đối với bình cổ hẹp

Kích thước bắt buộc

Dung sai

Kích thước khuyến cáo

Dung tích danh định

 

 

 

 

 

ml

Đường kính trong của cổ,

 

 

 

 

D1

mm

Khoảng cách tối thiểu của vạch chia độ1),



h
2

mm

min.

Sai số cho phép lớn nhất

Tổng chiều cao 2),

 

 

 

 


h
1

± 5 mm

Đường kính bầu

 

 

 

 



d
2

mm (khoảng)

Đường kính đáy

 

 

 

 


d
3

mm

min.

Độ dày thành bình

 

 



s

mm

min.

Nút côn mài 3)

Cấp A

ml

Cấp B

ml

k4

k6

1

7±1

5

±0,025

±0,050

65

13

13

0,7

7/11

7/16

2

7±1

5

±0,025

±0,050

70

17

15

0,7

7/11

7/16

5

7±1

5

±0,025

±0,050

70

22

15

0,7

7/11

7/16

10

7±1

5

±0,025

±0,050

90

27

18

0,7

7/11

7/16

20

9±1

5

±0,040

±0,080

110

39

18

0,7

10/13

10/19

25

9±1

5

±0,040

±0,080

110

40

25

0,7

10/13

10/19

50

11±1

10

±0,060

±0,120

140

50

35

0,7

12/14

12/21

100

13±1

10

±0,100

±0,200

170

60

40

0,7

12/14 3)

12/21 4)

200

15,5±1,5

10

±0,150

±0,300

210

75

50

0,8

14/15

14/23

250

15,5±1,5

10

±0,150

±0,300

220

80

55

0,8

14/15

14/23

500

19±2

15

±0,250

±0,500

260

100

70

0,8

19/17

19/26

1000

23±2

15

±0,400

±0,800

300

125

85

1,0

24/20

24/29

2000

27,5±2,5

15

±0,600

±1,200

370

160

110

1,2

29/22

29/32

5000

38±3

15

±1,200

±2,400

475

215

165

1,2

34/23

34/35

1) Khoảng cách tối thiểu của vạch chia độ tới điểm thay đổi đường kính bất kỳ.

2) Tổng chiều cao không có nút theo Hình 1.

3) Theo ISO 383.

4) Cỡ nút côn thay thế 14/15 và 14/23

 

Bảng 2 - Kích thước và sai số cho phép lớn nhất đối với bình cổ rộng

Kích thước bắt buộc

Dung sai

Kích thước khuyến cáo

Dung tích danh định

Đường kính trong của cổ

Khoảng cách của vạch chia độ1)

Sai số cho phép lớn nhất

Tổng chiều cao 2)

Đường kính bầu

Đường kính đáy

Độ dày thành bình

Nút côn mài3)

 

ml

D1

mm

H2

mm

min.

Cấp A

ml

Cấp B

ml

h2

± 5 mm

d2

mm (khoảng)

d3

mm

min.

s

mm

min.

k4

k6

5

9±1

5

±0,040

±0,080

70

22

15

0,7

10/13

10/19

10

9±1

5

±0,040

±0,080

90

27

18

0,7

10/13

10/19

20

11±1

5

±0,060

±0,120

105

39

18

0,7

12/14

12/21

25

11±1

5

±0,060

±0,120

110

40

25

0,7

12/14

12/21

50

13±1

10

±0,100

±0,200

140

50

35

0,7

14/15

14/23

1000

27,5±2,5

15

±0,600

±1,200

300

125

85

1,0

29/22

29/32

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1) Khoảng cách tối thiểu của vạch chia độ tới điểm thay đổi đường kính bất kỳ.

2) Tổng chiều cao không có nút theo Hình 1.

3) Theo ISO 383.

 

Bảng 3 - Dạng của thân bình

Dung tích danh định, ml

Dạng thân bình

1 và 2

hình nón (xem Hình 1)

5 đến 50

hình nón hoặc hình quả lê

100 đến 5000

hình quả lê (xem Hình 1)

8.4. Cổ bình

Cổ bình, ngoài chỗ lõm và đoạn phình nếu có, phải có dạng hình trụ và không có thay đổi đáng kể về đường kính trong và chiều dày thành. Trục của cổ bình phải vuông góc với mặt phẳng đáy bình.

Phía trên cùng của cổ bình thường phải có mép cứng. Cổ có nút đậy phải được mài nhẵn theo độ côn phù hợp với các yêu cầu ISO 383 và được chọn từ các dãy k4 hoặc k6 của tiêu chuẩn này. Các kích thước bắt buộc và khuyến cáo đối với bình định mức được cho trong các Bảng 1 và 2.

Đường kính cổ bình ở phía dưới chỗ mài có thể được mở rộng để có thể pha trộn chất lỏng được tốt hơn.

8.5. Nút đậy

Nút đậy, nếu có, phải phù hợp với cổ bình và có thể được làm bằng thủy tinh đặc hoặc rỗng, hoặc bằng nhựa trơ thích hợp.

8.6. Kích thước

Bình định mức phải phù hợp với các kích thước bắt buộc cho trong các Bảng 1 và 2. Các kích thước này được coi là bắt buộc đối với độ chính xác và tính tiện dụng của bình. Các kích thước khuyến cáo cho trong các Bảng 1 và 2 có ý nghĩa rằng chúng phù hợp với việc sử dụng. Vạch chia độ phải ở dưới 2/3 cổ bình, và khoảng cách từ đó tới điểm bất kỳ mà tại đó đường kính cổ bình bắt đầu thay đổi không nhỏ hơn giá trị tối thiểu đã được quy định.

9. Vạch chia độ

Vạch chia độ phải rõ nét, đều, ổn định, có bề rộng không vượt quá 0,4 mm, nằm trên mặt phẳng song song với đáy bình và phải khoanh tròn toàn bộ cổ bình.

10. Phương pháp thử dung tích và độ chính xác

Việc thử dung tích và độ chính xác phải được thực hiện theo ISO 4787:1984.

11. Ký nhãn hiệu

11.1. Các nội dung sau phải được ghi khắc bền vững trên từng bình:

CHÚ THÍCH Tính bền vững của ký nhãn hiệu có thể được đánh giá bằng phương pháp thử được quy định trong ISO 4794.

a) Chữ số biểu thị dung tích danh định;

b) Ký hiệu “ml” hoặc “cm3” biểu thị đơn vị dung tích.

CHÚ THÍCH Nếu cần thiết, đối với các bình 1000 ml, 2000 ml và 5000 ml có thể được ký hiệu bằng lít thay cho mililít.

c) Ký hiệu “20oC” biểu thị nhiệt độ chuẩn (xem 3.2 đối với nhiệt độ chuẩn là 27oC);

d) Chữ viết tắt phù hợp để thể hiện rằng bình được điều chỉnh để chứa được dung tích chỉ thị của nó. Để khắc phục khó khăn về ngôn ngữ, trong trường hợp này nên dùng chữ “In”.

e) Chữ cái “A” hoặc “B” biểu thị cấp chính xác của bình và độ lệch tương ứng với Bảng 1 hoặc 2. Các bình cổ rộng phải được ký hiệu bằng “AW” hoặc “BW” và dung sai;

f) Tên hoặc thương hiệu của nhà sản xuất;

g) Trường hợp bình là loại có nút đậy lắp lẫn được, số cỡ của nút cần phải được ký hiệu trên bình;

h) Vật liệu thủy tinh phù hợp với 8.1.

11.2. Số nhận dạng riêng biệt phải được ký hiệu cố định trên các bình cấp A hoặc AW được sử dụng trong việc kiểm định hoặc chứng nhận của nhà nước.

11.3. Ký hiệu bình định mức cổ hẹp, cấp A, thân dạng nón có dung tích danh định là 50 ml:

Bình định mức TCVN 7153:2002 (ISO 1042- A50-C)

Ký hiệu bình định mức cổ hẹp, cấp B, thân dạng quả lê có dung tích danh định là 25 ml:

Bình định mức TCVN 7153:2002 (ISO 1042- B25-P)

Bình định mức cổ rộng được ký hiệu thêm chữ “W” ở sau ký hiệu cấp chính xác “A” hoặc “B”.

12. Độ nét của vạch chia độ, số và ký nhãn hiệu

12.1. Tất cả các chữ số và ký nhãn hiệu phải có dạng và kích thước sao cho dễ đọc được trong điều kiện sử dụng bình thường.

12.2. Vạch chia độ, các chữ số và ký nhãn hiệu phải rõ nét và ổn định trong điều kiện làm việc bình thường.

 

Phụ lục A
(tham khảo)

Tài liệu tham khảo

[1] ISO 384: 1978, Laboratory glassware - Principles of design and construction of volumetric glassware.

[2] ISO 3585:1991, Borosilicate glass 3.3 - Properties.

[3] OIML R 4:1970, International Recommendation No. 4 - Volumetric flasks (one mark) in glass.

[4] ISO 4794: 1982, Laboratory glassware - Methods of assessing the chemical resistance of enamels used for colour coding and colour marking

 

Từ khóa:
TCVN7153:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7153:2002Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7153:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7153:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7153:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7153:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7153:2002
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành01/01/2002
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7153:2002
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành01/01/2002
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan