Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN3298:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN3298:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2010 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3298:2010

VẮC XIN DỊCH TẢ VỊT NHƯỢC ĐỘC DẠNG ĐÔNG KHÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Duck plague vaccine, live - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 3298:2010 thay thế TCVN 3298:1980;

TCVN 3298:2010 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ công bố.

 

VẮC XIN DỊCH TẢ VỊT NHƯỢC ĐỘC DẠNG ĐÔNG KHÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Duck plague vaccine, live - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn áp dụng cho vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô.

2. Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu của vắc xin dịch tả vịt nhược độc được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Cảm quan

Vắc xin phải có màu trắng hồng hoặc vàng nhạt đồng nhất tơi, xốp không được chảy hoặc vón cục, khi lắc mạnh phải rời khỏi thành lọ, kín, có chân không

2. Độ thuần khiết

Vắc xin không được nhiễm vi khuẩn, nấm mốc hoặc virut gây bệnh

3. Độ chân không và độ ẩm

Độ ẩm không quá 4 %

Độ chân không phải đạt theo quy trình hiện hành

4. Độ an toàn

Đạt yêu cầu như trong 4.4

5. Tính hiệu lực

Đạt yêu cầu như trong 4.5

3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

3.1. Lấy mẫu

3.1.1. Mẫu được lấy theo lô vắc xin sản xuất. Lô vắc xin là toàn bộ các sản phẩm được chia vào vật chứa cuối cùng từ cùng một khối lượng vắc xin đồng nhất, trong cùng một ca sản xuất. Lô được ghi theo một số hiệu thống nhất.

Cán bộ kiểm nghiệm hoặc người được ủy quyền trực tiếp lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên.

3.1.2. Mẫu được lấy theo tỷ lệ sau:

- 10 % sản phẩm đối với lô đến 500 sản phẩm.

- 2 % sản phẩm đối với lô từ 500 sản phẩm trở lên (nhiều nhất 20 sản phẩm).

3.1.3. Mẫu sau khi lấy phải được dán nhãn, bao gói và bảo quản ở điều kiện của vắc xin.

3.1.4. Trên nhãn của mẫu phải ghi rõ:

- Nơi sản xuất

- Tên sản phẩm

- Số lô, ngày, tháng, năm sản xuất

- Người lấy mẫu

- Thời gian lấy mẫu

- Điều kiện bảo quản.

3.2. Chuẩn bị mẫu

Mẫu được chia thành 3 nhóm như sau:

- Nhóm 1: từ 3 sản phẩm trở lên, dùng để xác định độ thuần khiết.

- Nhóm 2: từ 3 sản phẩm trở lên để xác định các chỉ tiêu khác.

- Nhóm 3: 2 sản phẩm để lưu giữ.

CHÚ THÍCH: Trường hợp mẫu có số lượng tối thiểu (5 sản phẩm) thì gộp nhóm 1 và nhóm 2.

4. Phương pháp thử

4.1. Xác định cảm quan

Kiểm tra bằng mắt thường để xác định độ tơi xốp màu sắc của vắc xin, ống hoặc lọ đựng vắc xin không được sứt, vỡ nút không bị bật và vòng nhôm giữ nút phải còn nguyên.

4.2. Xác định độ thuần khiết

Mỗi lô vắc xin được kiểm tra theo các chỉ tiêu sau:

4.2.1. Mức độ nhiễm vi khuẩn

Mức độ nhiễm vi khuẩn được kiểm tra trên mỗi lô vắc xin trong các môi trường với số lượng sau:

- 2 ống môi trường thioglycollat;

- 2 ống môi trường trypticaza đậu tương;

- 2 ống (hoặc đĩa) thạch máu.

CHÚ THÍCH: Đối với các loại vắc xin đòi hỏi môi trường riêng biệt thì sẽ được quy định tại quy trình kiểm nghiệm vắc xin đó.

4.2.1.1. Mẫu vắc xin được cấy vào môi trường kiểm tra với khối lượng bằng 1 % đến 2 % dung tích môi trường (nếu vắc xin ở dạng đông khô thì phải được hòa tan trở lại dung tích ban đầu).

4.2.1.2. Môi trường đã cấy kiểm tra được theo dõi từ 7 ngày đến 10 ngày ở nhiệt độ 37 °C.

4.2.1.3. Nếu vắc xin có chất diệt trùng thì để mẫu ở nhiệt độ từ 25 °C đến 30 °C trước khi tiến hành kiểm tra 24 h và được thực hiện như sau:

- Bước 1: Cấy mẫu vào môi trường nước thịt, theo dõi ở 37 °C trong 3 ngày.

- Bước 2: Cấy chuyển từ môi trường nước thịt trên sang 2 ống nước thịt, theo dõi ở 37 °C từ 7 ngày đến 10 ngày.

4.2.1.4. Đọc kết quả

Mẫu vắc xin được xem là đạt tiêu chuẩn khi không có bất cứ vi sinh vật nào mọc trên môi trường kiểm tra trong thời gian theo dõi.

4.2.2. Mức độ tạp nhiễm nấm mốc

4.2.2.1. Môi trường

- Thạch sabouraud hoặc

- Thạch thủy phân casein đậu tương

4.2.2.2. Cách tiến hành

Mẫu vắc xin được cấy kiểm tra trên môi trường thạch. Theo dõi 14 ngày ở nhiệt độ phòng từ 20 °C đến 25 °C.

4.2.2.3. Đọc kết quả

Mẫu vắc xin được xem là đạt tiêu chuẩn khi không có bất cứ tạp khuẩn nấm mốc nào mọc trên môi trường kiểm tra trong thời gian theo dõi.

4.2.3. Mức độ tạp nhiễm vi rút viêm gan vịt

Tiêm vào dưới da cho 10 vịt từ 1 ngày tuổi đến 3 ngày tuổi, khỏe mạnh, mỗi con 10 liều vắc xin sử dụng. Theo dõi trong 14 ngày, tất cả vịt phải sống khỏe.

4.3. Xác định độ chân không và độ ẩm

Để xác định độ ẩm phải cần 5 lọ hoặc 5 ống sau đó cho vào sấy khô, cân phần còn lại và tính tỷ lệ phần trăm theo quy trình.

Xác định độ chân không theo quy trình hiện hành.

4.4. Xác định độ an toàn

4.4.1. Phương pháp chuẩn

Tiêm vào dưới da cho 5 vịt mẫn cảm, khỏe mạnh, trọng lượng từ 0,7 kg/con đến 1,0 kg/con, mỗi con 10 liều vắc xin sử dụng. Theo dõi trong 14 ngày, tất cả vịt phải sống khỏe.

4.4.2. Phương pháp thông thường

Tiến hành xác định theo 4.2.3.

4.5. Xác định tính hiệu lực

Tiêm miễn dịch cho 10 vịt mẫn cảm, khỏe mạnh, trọng lượng từ 0,7 kg/con đến 1,0 kg/con, mỗi con sử dụng 1 liều vắc xin. Sau 14 ngày, các vịt miễn dịch cùng với 10 vịt đối chứng (không được tiêm vắc xin dịch tả vịt) được thử thách với vi rút dịch tả vịt cường độc, liều 103ELD50 (tương đương 1 ml giống nguyên pha loãng ở nồng độ 10-2). Theo dõi trong vòng 14 ngày, lô vắc xin đạt tiêu chuẩn khi:

- Vịt đối chứng chết ít nhất 80 %.

- Vịt miễn dịch sống khỏe 100 %.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] 10 TCN 183-93 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin dịch tả vịt nhược độc.

[2] OIE: Chapter 2.7.10-Duck virus enteritis

Từ khóa:
TCVN3298:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3298:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3298:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3298:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3298:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3298:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN3298:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN3298:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan