Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hóa chất ›TCVN13645:2023

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13645:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính và định lượng 2-phenoxyethanol, methylparaben, ethylparaben, propylparaben và butylparaben bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN13645:2023
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2023
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13645:2023

MỸ PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG 2-PHENOXYETHANOL, METHYLPARABEN, ETHYLPARABEN, PROPYLPARABEN VÀ BUTYLPARABEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)

Cosmetics - Analytical methods - Identification and determination of 2-phenoxyethanol,methylparaben, ethylparabenl, propylparaben and butylparaben by high-performanceliquid chromatography (HPLC)

Lời nói đầu

TCVN 13645:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ACM 004 - Identification and determination of 2-phenoxyethanol, methyl, ethyl, propyl and butyl 4- Hydroxybenzoate in cosmetic products by high-performance liquid chromatography (HPLC)

TCVN 13645:2022 do Viện Kiểm nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

2-phenoxyethanol, methylparaben, ethylparaben, propylparaben và butylparaben là những chất bảo quản được sử dụng phổ biến trong nhiều Loại thực phẩm, thuốc, mỹ phẩm vì có giá tương đối thấp, hiệu quả cao và dễ sử dụng.

Một hay hỗn hợp các chất trên có thể bảo vệ sản phẩm khỏi nhiều loại vi sinh vật và trong khoảng môi trường pH rộng từ 3 đến 8, có nghĩa là gần như có thể bao quát tất cả các sản phẩm chăm sóc da trên thị trường. Tuy nhiên, với liều lượng đủ Lớn trong mỹ phẩm có thể gây kích ứng cho những người da nhạy cảm. Ngoài ra còn có nguy cơ tiềm ẩn gây hại cho sức khỏe. Hiện tại, khối ASEAN có quy định về giới hạn các chất trên trong các sản phẩm mỹ phẩm (Phụ Lục VI)

Bảng 1- Các paraben trong mỹ phẩm

Tên

Công thức phân từ

CASnumber

Danh pháp IUPAC

Cấu trúc phân tử

2 - Phenoxyethanol

C8H10O2

122-99-6

2-Phenoxyethan-1 -ol

Methylparaben

C8H8O3

99-76-3

Methyl 4-hydroxybenzoate

Ethylparaben

C9H10O3

120-47-8

Ethyl 4-hydroxybenzoate

Propylparaben

C10H12O3

94-13-3

Propyl 4-hydroxybenzoate

Butylparaben

C11H14O3

94-26-8

Butyl 4-hydroxybenzoate

Một số phương pháp định lượng các chất trên bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò PDA đã có trong Dược điển Việt Nam và Dược điển các nước .

Phương pháp phân tích này sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò PDA hoặc tương đương định lượng các chất trên trong sản phẩm mỹ phẩm.

 

MỸ PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH -ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG 2-PHENOXYETHANOL,METHYLPARABEN, ETHYLPARABEN,PROPYLPARABEN VÀ BUTYLPARABENBẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNGHIỆU NĂNG CAO (HPLC)

Cosmetics - Analytical methods - Identification and determination of 2-phenoxyethanol,methylparaben, ethylparabenl, propylparaben and butylparaben by high-performanceliquid chromatography (HPLC)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính và đính lượng 2-phenoxyethanol, methylparaben, ethylparaben, propylparaben và butylparaben trong các sản phẩm mỹ phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

3  Nguyên tắc

Mau thử được acid hóa bằng acid sulfuric sau đó phân tán trong hỗn hợp ethanol - nước. Sau khi gia nhiệt nhẹ làm tan chảy pha dầu để xúc tiến quá trình chiết tách, hỗn hợp được lọc. Các chất bảo quản trong dịch lọc được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao dùng benzophenon làm chuẩn nội.

4  Thuốc thử

Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng tương đương.

CẢNH BÁO: Công việc phân tích phải được tiến hành trong môi trường phòng thử nghiệm phù hợp, được trang bị bảo hộ cá nhân (ví dụ: kính bảo hộ, quần áo bảo hộ lao động, găng tay).

4.1  Methanol

4.2  Tetrahydrofuran

4.3  Acetonitril

4.4 Nước

4.5 Ethanol, tuyệt đối

4.6 Dung dịch acid sulfuric (H2SO4) 2 M

4.7  Hỗn hợp ethanol - nước (9:1)

4.8  Chất chuẩn

4.8.1  2-phenoxyethanol

4.8.2  Methyl 4-hydroxybenzoat (methylparaben)

4.8.3  Ethyl 4-hydroxybenzoat (ethylparaben)

4.8.4  n-Propyl 4-hydroxybenzoat (propylparaben)

4.8.5  n-Butyl 4-hydroxybenzoat (butylparaben)

4.8.6  Benzophenon

4.9  Pha động: hỗn hợp Tetrahydrofuran - nước - methanol - acetonitril (5:60:10:25)

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1  Hệ thống máy sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò PDA hoặc tương đương được trang bị bơm, hệ thống bơm mẫu tự động, bộ điều nhiệt cho cột, detector và phần mền xử lý số liệu

5.2  Cột phân tích HPLC, C18 (4,6 mm x 250 mm; 5 μm) hoặc tương đương.

5.3 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg

5.4  Máy lắc

5.5  Máy ly tâm

5.6 Bê cách thủy, duy trì được ở nhiệt độ 60 °C

5.7  Bình định mức, loại A với các dung tích khác nhau

5.8  Pipet thủy tinh, loại A với các dung tích khác nhau

5.9  Ống thủy tinh, 100 mL, có nắp đậy kín hoặc tương đương.

5.10  Màng lọc PVDF, kích thước lỗ lọc 0,45 μm hoặc tương đương

5.11  Bình nón, 125 mL, có nắp đậy kín

6  Cách tiến hành

6.1  Chuẩn bị dung dịch chuẩn

6.1.1  Dung dịch chuẩn gốc

Cân chính xác khoảng 50 mg mỗi chuẩn methylparaben, ethylparaben, propylparaben butylparaben và 200 mg chuẩn 2-phenoxyethanol, chính xác đến 0,1 mg, vào bình định mức 100 mL (5.7).

Thêm 50 mL hỗn hợp ethanol - nước (9:1) (4.7), lắc để hòa tan và định mức đến thể tích, trộn đều.

6.1.2  Dung dịch chuẩn:

Lấy chính xác 20,0 mL, 10,0 mL, 5,0 mL, 2,0 mL và 1,0 mL dung dịch chuẩn gốc vào từng bình định mức 50 mL (5.7) riêng rẽ.

Thêm vào mỗi bình 10,0 mL dung dịch chuẩn nội (6.2.3) và 1,0 mL dung dịch H2SO4 2 M (4.5), thêm hỗn hợp ethanol - nước (9:1) đến thể tích lắc đều, lọc qua giấy lọc 0.45 μm (5.10), dung dịch chỉ pha khi dùng.

6.1.3 Dung dịch chuẩn nội

Cân chính xác 125 mg benzophenon, chính xác đến 0,1 mg, vào bình định mức 250 mL (5.7), hòa tan và bổ sung đến thể tích với hỗn hợp ethanol-nước (9:1).

6.1.4  Dung dịch chuẩn định tính

Chuẩn bị dung dịch riêng biệt của từng chất 2-phenoxyethanol, methylparaben, ethylparaben, propylparaben và butylparaben giống dung dịch chuẩn.

6.2  Chuẩn bị dung dịch thử

Cân chính xác khoảng 1,000 g mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, vào vào bình nón 125 mL có nắp đậy kín (5.11), thêm 1 mL dung dịch H2SO4 2 M (4.5), 40 mL hỗn hợp ethanol - nước (9:1), 1 g bi thủy tinh (nếu cần) thêm 10 mL dung dịch chuẩn nội (6.2.3), lắc 1 min bằng máy lắc (5.4), đặt trong bể cách thủy (5.6) ở khoảng 60 °C trong 5 min, lấy ra làm nguội dưới nước lạnh, để trong tủ lạnh 1 giờ, đưa về nhiệt độ phòng khoảng 10-15 min (nếu cần).

Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (5.10) (sau ly tâm nếu cần).

Cần phân tích dịch lọc bằng HPLC trong vòng 24 h.

6.3  Xác định bằng HPLC

6.3.1  Điều kiện sắc ký

- Pha động:

Tetrahydrofuran - nước - methanol - acetonitril (5:60:10:25)

- Bước sóng phát hiện:

PDA hoặc tương đương bước sóng 280 nm

- Thể tích tiêm:

20 μL

- Tốc độ dòng:

1 mL/min

6.3.2  Phân tích mẫu

- Tương thích hệ thống: Tiêm 6 lần dung dịch chuẩn Làm việc (RSD tỷ số diện tích hay chiều cao pic của chất chuẩn và chất chuẩn nội pic ≤ 2,0 %).

- Tiêm lần lượt 20 μL các dung dịch chuẩn định tính (4.10) ghi lại sắc ký đồ. Từ sắc ký đồ thu được dung dịch chuẩn định tính xác định tên từng pic 2-phenoxyethanol, methylparaben, ethylparaben, propylparaben, butylparaben trong sắc kí đồ dung dịch chuẩn và dung dịch thử.

- Tiêm lần lượt 20 μL các dung dịch chuẩn làm việc (4.9.2), ghi lại sắc ký đồ. Từ sắc ký đồ thu được tính tỷ số chiều cao (hoặc diện tích) giữa các pic chuẩn và pic chuẩn nội. Xây dựng đường hồi quy tuyển tính biểu diễn sự phụ thuộc của tỷ lệ chiều cao (hoặc diện tích) theo nồng độ của từng chất chuẩn.

- Tiêm 20 μL dung dịch thử (6.1) và ghi lại sắc ký đồ. Tính tỷ số chiều cao pic (hoặc diện tích) của pic chuẩn so với pic chuẩn nội.

- Nếu diện tích pic của mẫu thử quá cao hoặc quá thấp, cần giảm hoặc tăng lượng mẫu thử để diện tích pic nằm trong khoảng tuyến tính.

- Sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn và dung dịch thử phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Pic trong sắc ký đồ phải tách rõ. Nếu không tách, có thể thay đổi cột, hoặc chỉnh tỷ lệ pha động nếu cần. Độ phân giải ≥ 1,5.

- Sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn và dung dịch thử phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Pic trong sắc ký đồ phải tách rõ và có tỷ số đỉnh - hõm ≥ 0,90 (xem hình)

- Nếu không đạt được yêu cầu tách, có thể thay đổi cột có hiệu lực tách tốt hơn, hoặc chỉnh tỷ lệ pha động nếu cần.

- Hệ số đối xứng (As) của tất cả các pic phải từ 0,9 - 1,5, sắc ký đồ xác định hệ số đối xứng nên được ghi với tốc độ biểu đồ ít nhất 2 cm/phút (xem hình)

7  Tính kết quả

7.1 So sánh thời gian lưu và phổ hấp thụ UV của pic dung dịch thử với pic dung dịch chuẩn. Mẫu thử được xem là có 2-phenoxyethanol, methylparaben, ethylparaben, propylparaben và butylparaben khi xuất hiện các píc của dung dịch thử có thời gian lưu khác biệt không quá 2,0 % so với thời gian lưu của các pic tương ứng trong sắc ký đồ dung dịch chuẩn. Phổ hấp thụ UV của pic tương ứng trong dung dịch thử với phổ của pic trong dung dịch chuẩn có chỉ số tương đồng không ít hơn 90 %.

7.2 Tính nồng độ các chất bảo quản có trong mẫu thử từ tỷ lệ diện tích (hay chiều cao) giữa các pic chuẩn và chuẩn nội trong sắc ký đồ mẫu thử dựa trên phương trình đường hồi quy của các chất bảo quản tương ứng.

Xác định hàm lượng % (kl/kl) của 2-phenoxyethanol, methylparaben, ethylparaben, propylparaben và butylparaben trong mẫu thử theo công thức:

% wi (w/w) = bi * 51 / (10000 x a)

Trong đó:

bi = nồng độ (μg/mL) của chất bảo quản i trong mẫu thử tính từ đường hồi quy dung dịch chuẩn,

a = khối Lượng mẫu thử (g)

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:

a) Tất cả thông tin cần thiết để nhậnbiết mẫu;

b) Tất cả thông tin cần thiết để nhậnbiết phòng thí nghiệm thực hiện thử nghiệm;

c) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) Ngày và quy trình lấy mẫu (nếu biết);

e) Ngày nhận mẫu phòng thí nghiệm;

f) Ngày kết thúc thử nghiệm;

g) Kết quả thu được và đơn vị biểu thị kết quả;

h) Bất kỳ thao tác nào không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

i) Nhận dạng và chữ ký của người chịu trách nhiệm đối với báo cáo thử nghiệm.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Thông tin phương pháp HPLC

A.1  Độ đặc hiệu

Bảng A.1- Tính đặc hiệu

Hoạt chất

Thời gian Lưu (min)

Độ Phân giải

Yêu cầu

2 phenoxyethanol

5,747

 

Độ phân giải ≥ 1,5

Methylparaben

6,763

3,295

Ethylparaben

10,320

9,110

Propylparaben

17,665

13,818

Butylparaben

32,296

18,035

A.2  Độ chụm

Bảng A.2- Độ Lặp

Hoạt chất

RSD (%)

Horrat

Yêu cầu

2 phenoxyethanol

1,383

0,27

Horrat ≤ 2

Methylparaben

1,417

0,22

Ethylparaben

1,470

0,23

Propylparaben

1,588

0,25

Butylparaben

1,499

0,23

A.3  Độ đúng

Bảng A.3- Độ đúng

Hoạt chất

Độ thu hồi

Yêu cầu

2 phenoxyethanol

104,95

90 %-110 %

Methylparaben

105,59

Ethylparaben

105,60

Propylparaben

105,56

Butylparaben

105,48

A.4  Khoảng tuyến tính

Bảng A.4- Khoảng tuyến tính

Hoạt chất

Khoảng nồng độ

(μg/mL)

Hệ số hồi qui

(r)

Yêu cầu

2 phenoxyethanol

40÷ 400

0,99959

r≥ 0,995

Methylparaben

10 ÷ 100

0,99973

Ethylparaben

10 ÷ 100

0,99980

Propylparaben

10 ÷ 100

0,99982

Butylparaben

10 ÷ 100

0,99982

A.5  Giới hạn định lượng LOQ

Bảng A.5- Giới hạn định lượng LOQ

Hoạt chất

Kết quả (μg/g)

2 phenoxyethanol

3,69

Methylparaben

2,17

Ethylparaben

1,95

Propylparaben

0,94

Butylparaben

7,07

Hình A.1- Sắc kí đồ và thông tin pic của dung dịch chuẩn hỗn hợp

 

Từ khóa:
TCVN13645:2023Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13645:2023Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13645:2023Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13645:2023 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13645:2023 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN13645:2023 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN13645:2023
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2023
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN13645:2023
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2023
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan