Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hóa chất ›TCVN10984:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10984:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Etofenprox - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10984:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10984:2016

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT ETOFENPROX - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pesticides containing etofenprox - Technical requirements and test methods

Lời nói đầu

TCVN 10984:2016 được xây dựng theo tài liệu của FAO specification biên soạn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT ETOFENPROX - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pesticides containing etofenprox - Technical requirements and test methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với etofenprox kỹ thuật và các dạng thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất etofenprox (xem Phụ lục A).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4543, Thuốc trừ nấm bệnh - Kitazin 10 % dạng hạt

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8050 : 2016, Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8143 : 2009, Thuốc bảo vệ thực vật-Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin

TCVN 8382 : 2010, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

3  Yêu cầu kỹ thuật                                          

3.1  Yêu cầu cảm quan

Yêu cầu về cảm quan của etofenprox kỹ thuật và các dạng thành phẩm được nêu trong Bảng1.

Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan

Dạng thành phẩm

Màu sắc

Trạng thái

Etofenprox kỹ thuật (Technical material -TC)

Sản phẩm có màu trắng hoặc vàng sáng

Dạng kết tinh hoặc lỏng hoặc dạng sệt, không chứa tạp chất có thể nhìn thấy bằng mắt thường

Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa etofenprox (Wettable powder - WP)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm dạng bột, phân tán được trong nước, tạo một huyền phù khi sử dụng

Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa etofenprox (Emulsifiabe concentrate - EC)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm dạng lỏng đồng nhất, bền vững, không lắng cặn, tạo nhũ tương khi hòa vào nước

Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ tương-dầu trong nước có chứa etofenprox(Emulsion oil in water - EW)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm ở dạng lỏng không đồng nhất, gồm dung dịch thuốc trừ dịch hại trong dung môi hữu cơ, được phân tán thành giọt nhỏ khi pha với nước.

3.2  Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất

3.2.1  Etofenprox kỹ thuật

Hàm lượng etofenprox (tính theo g/kg) phải được công bố không nhỏ hơn 960 g/kg và khi xác định, hàm lượng trung bình không nhỏ hơn mức hàm lượng tối thiểu đã công bố.

3.2.2  Etofenprox thành phẩm

Hàm lượng etofenprox (tính theo %, g/kg hoặc g/l ở 20 °C ± 2 °C) phải được đăng ký và phù hợp với mức sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Hàm lượng etofenprox trong các dạng thành phẩm

Hàm lượng hoạt chất công bố

Mức sai lệch cho phép

% (khối lượng/khối lượng hoặc khối lượng/thể tích)

g/kg (g/l ở 20 °C ± 2 °C)

Đến 2,5

Đến 25

± 15 % của hàm lượng công bố đối với dạng đồng nhất (EC, EW...)

± 25 % của hàm lượng đăng ký đối với dạng không đồng nhất (WP...)

Từ trên 2,5 đến 10

Từ trên 25 đến 100

±10% của hàm lượng công bố

Từ trên 10 đến 25

Từ trên 100 đến 250

± 6 % của hàm lượng công bố

Từ trên 25 đến 50

Từ trên 250 đến 500

± 5 % của hàm lượng công bố

Lớn hơn 50

-

± 2,5 %

-

Lớn hơn 500

± 25 g/kg hoặc g/l

3.3  Yêu cầu về chỉ tiêu lý-hóa

3.3.1  Thuốc kỹ thuật

3.3.1.1 Tạp chất

Hàm lượng nước: Không lớn hơn 5,0 g/kg

3.3.2 Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước (WP) có chứa etofenprox

3.3.2.1 Tạp chất

Hàm lượng nước: Không lớn hơn 40 g/kg

3.3.2.2  Độ pH

Trong khoảng 5,5 đến 9

3.3.2.3  Tỷ suất lơ lửng

Sản phẩm sau khi tạo huyền phù với nước cứng chuẩn ở 30 °C ± 2 °C trong 30 min, hàm lượng etofenprox trong dung dịch huyền phù: Không nhỏ hơn 70 %

3.3.2.4 Độ mịn

Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 μm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 1 %.

3.3.2.5  Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn 10 ml.

3.3.2.6  Độ thấm ướt

Sản phẩm được thấm ướt hoàn toàn trong 1 min mà không cần khuấy trộn.

3.3.2.7  Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 °C ± 2 °C trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và phù hợp với quy định trong 3.3.2.2; 3.3.2.3 và 3.3.2.6.

3.3.3  Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu (EC) có chứa etofenprox

3.3.3.1  Hàm lượng nước

Không lớn hơn 5 g/kg

3.3.3.2  Độ pH

Trong khoảng 5 đến 7

3.3.3.3  Độ bền nhũ tương

Sản phẩm sau khi pha loãng với nước cứng chuẩn ở 30 °C ± 2 °C, phải phù hợp với quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Độ bền nhũ tương của thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa etofenprox

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Độ tự nhũ ban đầu

Hoàn toàn

Độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 0,5 h:

 

- thể tích lớp kem, không lớn hơn

1 ml

- thể tích lớp dầu tự do, không lớn hơn

0 ml

- thể tích lớp cặn, không lớn hơn

0 ml

Bảng 3- kết thúc

Độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 2 h:

-thể tích lớp kem, không lớn hơn

- thể tích lớp dầu tự do, không lớn hơn

- thể tích lớp cặn, không lớn hơn

 

1 ml

1 ml

0 ml

Độ tái nhũ sau khi pha mẫu 24 ha)

Hoàn toàn

Độ bền nhũ tương cuối cùng sau khi pha mẫu 24,5 ha)

 

- thể tích lớp kem, không lớn hơn

1 ml

- thể tích lớp dầu tự do, không lớn hơn

1 ml

- thể tích lớp cặn, không lớn hơn

0 ml

a)Chỉ xác định khi có nghi ngờ kết quả xác định độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 0,5 h

3.3.3.4  Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn 10 ml.

3.3.3.5  Độ bền ở nhiệt độ cao

Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 °C ± 2 °C trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và phù hợp với quy định trong 3.3.3.2 và 3.3.3.3

3.3.4  Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ tương-dầu trong nước(EW) có chứa etofenprox

3.3.4.1 Độ pH

Trong khoảng 6 đến 8

3.3.4.2 Độ bền nhũ tương

Sản phẩm sau khi pha loãng với nước cứng chuẩn ở 30 °C ± 2 °C, phải phù hợp với quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Độ bền nhũ tương của thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ tương-dầu trong nước có chứa etofenprox

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Độ tự nhũ ban đầu

Hoàn toàn

Bảng 4- kết thúc

Độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 0,5 h:

- thể tích lớp kem, không lớn hơn

- thể tích lớp dầu tự do, không lớn hơn

- thể tích lớp cặn, không lớn hơn

 

0 ml

0 ml

0 ml

Độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 2 h:

 

- thể tích lớp kem, không lớn hơn

0 ml

- thể tích lớp dầu tự do, không lớn hơn

0 ml

- thể tích lớp cặn, không lớn hơn

0 ml

Độ tái nhũ sau khi pha mẫu 24 h a)

Hoàn toàn

Độ bền nhũ tương cuối cùng sau khi pha mẫu 24,5 h a)

 

- thể tích lớp kem, không lớn hơn

0 ml

- thể tích lớp dầu tự do, không lớn hơn

0 ml

- thể tích lớp cặn, không lớn hơn

0 ml

a)Chỉ xác định khi có nghi ngờ kết quả xác định độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 2 h.

3.3.4.3  Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn 10 ml.

3.3.4.3  Độ bền ở nhiệt độ cao

Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 °C ± 2 °C trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và phù hợp với quy định trong 3.3.4.1; 3.3.4.2

4  Phương pháp thử

4.1  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo Phụ lục A của TCVN 8143 : 2009.

4.2  Xác định hàm lượng hoạt chất

4.2.1  Nguyên tắc

Hàm lượng etofenprox được xác định bằng phương pháp sắc ký khí với detector ion hóa ngọn lửa (FID) và chất nội chuẩn diisooctylphtalate (DOP). Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa tỷ số số đo diện tích píc mẫu thử với píc nội và tỷ số số đo diện tích píc mẫu chuẩn với píc nội chuẩn.

4.2.2  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.

4.2.2.1  Chất chuẩn etofenprox, đã biết hàm lượng.

4.2.2.2  Chất nội chuẩn DOP ≥ 98 %.

4.2.2.3 Axeton, dùng cho sắc ký khí.

4.2.2.4  Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9 %.

4.2.2.5  Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9 %.

4.2.2.6  Không khí nén, dùng cho máy sắc ký khí.

4.2.2.7  Dung dịch nội chuẩn, nồng độ 8,8 mg/ml.

Dùng cân phân tích (4.2.3.3) cân 0,88 g chất nội chuẩn DOP (4.2.2.2), chính xác đến 0,0001 g vào bình định mức 100ml (4.2.3.1), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3).

4.2.2.8  Dung dịch chuẩn làm việc (mẫu chuẩn)

Dùng cân phân tích (4.2.3.3) cân khoảng 0,1 g chất chuẩn etofenprox (4.2.2.1), chính xác đến 0,0001 g vào bình định mức 100 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm chính xác 10 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3).

CHÚ THÍCH: Chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.

4.2.3  Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.2.3.1  Bình định mức, dung tích 10 ml; 100 ml.

4.2.3.2 Pipet, dung tích 1 ml; 10 ml.

4.2.3.3  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,0001 g.

4.2.3.4 Màng lọc, có kích thước lỗ 0,45 μm.

4.2.3.5  Máy lắc siêu âm.

4.2.3.6  Thiết bị sắc ký khí, được trang bị như sau:

- detector ion hóa ngọn lửa (FID);

- injector chia dòng và không chia dòng;

- cột mao quản HP-5, có chiều dài 30 m, đường kính 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 μm hoặc loại tương đương;

- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay;

- máy vi tính hoặc máy tích phân.

4.2.4  Cách tiến hành

4.2.4.1  Chuẩn bị mẫu thử nghiệm

Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ tan chảy thấp cần được làm ở nhiệt độ phòng; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.

4.2.4.2  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Dùng cân phân tích (4.2.3.3) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,1 g hoạt chất etofenprox, chính xác đến 0,0001 g vào bình định mức 100 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm chính xác 10 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3). Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (4.2.3.4) trước khi bơm vào máy (nếu cần).

4.2.4.3  Điều kiện phân tích

- nhiệt độ buồng bơm mẫu :

260 °C

- nhiệt độ detector:

270 °C

- nhiệt độ cột:

280 °C

- khí mang nitơ:

2,5 ml/min

- khí hydro:

35 ml/min

- khí nén:

280 ml/min

- khí bổ trợ cho detector

20 ml/min

- thể tích bơm mẫu:

1 μl

- tỷ lệ chia dòng:

50:1.

4.2.4.4  Xác định

Bơm dung dịch mẫu chuẩn (4.2.2.8) cho đến khi tỷ số của số đo diện tích của pic mẫu chuẩn và píc nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1%. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn (4.2.2.8) và dung dịch mẫu thử (4.2.4.2), lặp lại 2 lần (tỷ số của số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu).

4.2.4.5  Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất etofenprox trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

trong đó:

Fm là giá trị trung bình của tỷ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;

Fc là giá trị trung bình của tỷ số số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn;

mc là khối lượng mẫu chuẩn, tính bằng gam (g)

mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g)

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

4.3  Xác định tỷ suất lơ lửng

Cân lượng mẫu thử đủ để pha 250 ml dung dịch huyền phù có nồng độ tương đương với nồng độ sử dụng.

Xác định tỷ suất lơ lửng theo TCVN 8050:2016, trong đó khối lượng hoạt chất etofenprox (q) trong 25 ml còn lại dưới đáy ống đong xác định theo (4.2) của tiêu chuẩn này và bổ sung như sau:

4.3.1  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Sau khi hút 225 ml dung dịch phía trên, chuyển định lượng toàn bộ dung dịch còn lại vào một đĩa bay hơi. Cho bay hơi ở nhiệt độ 54°C ± 2°C trong tủ sấy chân không đến trọng lượng không đổi. Chuyển toàn bộ lượng mẫu đã sấy vào một bình định mức có dung tích 10 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3). Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (4.2.3.4) trước khi bơm vào máy.

4.3.2  Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc

Tùy theo nồng độ hoạt chất sử dụng ghi trên nhãn của từng sản phẩm để chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ tương đương với nồng độ dung dịch mẫu thử (4.3.1).

4.3.3  Tính kết quả

Tỷ suất lơ lửng, Y, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức:

Trong đó

1,11 là hệ số tỷ lệ của thể tích toàn cột chất lỏng (250 ml) với thể tích dung dịch phía trên được hút ra (225 ml);

c: Khối lượng hoạt chất etofenprox trong toàn ống đong,tính bằng gam (g)

a: Hàm lượng của etofenprox trong sản phẩm đã xác định được, tính bằng phần trăm (%)

b: Khối lượng mẫu chuyển vào ống đong 250 ml, tính bằng gam (g);

q: Khối lượng hoạt chất etofenprox trong 25 ml còn lại dưới đáy ống đong, tính bằng gam (g)

Fm là giá trị trung bình của tỷ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;

Fc là giá trị trung bình của tỷ số số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn;

Nc là nồng độ của dung dịch chuẩn, tính bằng gam trên mililít (g/ml);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%);

10 là thể tích hòa tan lượng mẫu sau khi sấy khô, tính bằng mililít (ml).

4.4  Xác định độ mịn, độ bọt, độ thấm ướt, hàm lượng nước, độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Xác định theo TCVN 8050 : 2016.

4.5  Xác định độ bền nhũ tương

Xác định theo TCVN 8382:2010

4.6  Xác định độ pH

Xác định theo TCVN 4543

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giới thiệu hoạt chất etofenprox

A1 Công thức cấu tạo:

A2 Tên hoạt chất:

A3 Tên hóa học (IUPAC): 2-(2-ethoxyphenul)-2-methylpropyl 3-phenoxybenzyl ether

A4 Công thức phân tử: C25H28O3

 A5 Khối lượng phân tử: 376,5

A6 Nhiệt độ nóng chảy: > 36 °C

A7 Độ hòa tan (ở 25 °C) trong:

Nước

Chloroform

9 kg/l

Acetone

7,8 kg/l

Ethyl acetate

6 kg/l

Xylene

4,8 kg/l

Methanol

0,07 kg/l

A8 Dạng bên ngoài: Tinh thể không mầu

A9 Độ bền:Bền trong môi trường axít và kiềm trung tính ở nhiệt độ cao, có ánh sáng.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCCS 135: 2014/BVTV

[2] Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, 2014

[3] FAO Specifications and Evaluations for Agricultural Pesticides, Etofenprox, 2006

[4] CDS Tomlin, The Pesticide Manual, Thirteeth Edition, 2003

[5] Manual on the development and use of FAO and WHO specification for pesticides, First Edition, 2006

 

 

Từ khóa:
TCVN10984:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10984:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10984:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10984:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10984:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10984:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10984:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10984:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan