Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN10415:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10415:2014 (ISO 759:1981) về Chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi sử dụng trong công nghiệp - Xác định cặn khô sau khi bay hơi trong bồn cách thủy - Phương pháp chung

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10415:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10415:2014

ISO 759:1981

CHẤT LỎNG HỮU CƠ DỄ BAY HƠI SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH CẶN KHÔ SAU KHI BAY HƠI TRONG BỒN CÁCH THỦY - PHƯƠNG PHÁP CHUNG

Volatile organic liquids for industrial use - Determination of dry residue after evaporation on a water bath - General method

Lời nói đầu

TCVN 10415:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 759:1981 . ISO 759:1981 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2009, với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10415:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẤT LỎNG HỮU CƠ DỄ BAY HƠI SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH CẶN KHÔ SAU KHI BAY HƠI TRONG BỒN CÁCH THỦY - PHƯƠNG PHÁP CHUNG

Volatile organic liquids for industrial use - Determination of dry residue after evaporation on a water bath - General method

CẢNH BÁO: Chú ý về các mối nguy hiểm tiềm ẩn liên quan đến tính bay hơi, dễ cháy, dễ phản ứng hoặc độc tính của nhiều sản phẩm khi áp dụng phép thử này. Do vậy, trước khi sử dụng phương pháp, cần phải xem xét cẩn thận để đưa ra biện pháp phòng ngừa cần thiết để loại bỏ các nguy hiểm tiềm ẩn.

Ngoài ra, tất cả các thao tác phải được thực hiện trong tủ hút thông gió tốt.

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung để xác định cặn khô, sau khi làm bay hơi trong bồn cách thủy, của chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi sử dụng trong công nghiệp.

Phương pháp này có thể áp dụng đối với sản phẩm có cặn khô sau khi bay hơi lớn hơn hoặc bằng 10 mg/kg [0,001 % (theo khối lượng)].

CHÚ THÍCH 1: Để xác định cặn không bay hơi của các hydrocarbon flo hóa sử dụng trong công nghiệp, xem ISO 5789 Fluorinated hydrocarbons for industrial use - Determination of non-volatile residue (Hydrocacbon flo hóa sử dụng trong công nghiệp - Xác định cặn không bay hơi).

CHÚ THÍCH 2: Để xác định cặn của hydrocarbon thơm bay hơi, hoặc nguyên liệu dễ bay hơi độc hại khác, có cặn sau khi bay hơi không nhỏ hơn 1 mg/100 mL, xem ISO 5277 Aromatic hydrocarbons - Determination of residue on evaporation (Hydrocacbon thơm - Xác định cặn trong bay hơi)1).

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3731 (ISO 758) Sản phẩm hóa học dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định khối lượng riêng ở 20 °C.

3 Nguyên tắc

Làm bay hơi phần mẫu thử trong bồn cách thủy và sấy khô cặn, nếu có, trong tủ sấy ở nhiệt độ 110 °C ± 2 °C đến khối lượng không đổi.

4 Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và thiết bị, dụng cụ sau:

4.1 Đĩa, bằng bạch kim, silic dioxit hoặc thủy tinh borosilicat, có dung tích khoảng 150 mL.

4.2 Bồn cách thủy, duy trì tại nhiệt độ phù hợp với điểm sôi của sản phẩm đang được kiểm tra.

CẢNH BÁO: Hệ thống gia nhiệt phải được thiết kế để tránh được tất cả các khả năng gây nguy cơ cháy.

4.3 Tủ sấy điện, có khả năng duy trì tại nhiệt độ 110 °C ± 2 °C.

5 Lấy mẫu

Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử quy định cho sản phẩm cụ thể được kiểm tra sẽ quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp.

Bảo quản mẫu phòng thử nghiệm trong bình chứa thủy tinh sạch, khô, có nút thủy tinh nhám, với lượng mẫu thử gần bằng dung tích bình chứa. Nếu cần phải niêm phong bình chứa, cẩn thận để tránh bất kỳ nguy cơ nhiễm bẩn mẫu phòng thử nghiệm.

6 Cách tiến hành

6.1 Phần mẫu thử

Lấy chính xác 100 mL ± 0,1 mL phần mẫu thử.

6.2 Phép xác định

Chuyển phần mẫu thử (6.1) vào trong đĩa (4.1), đã được gia nhiệt trước trong 2 h trong tủ sấy điện (4.3) tại nhiệt độ 110 °C ± 2 °C, làm nguội trong bình hút ẩm và cân chính xác đến 0,0001 g.

Đặt đĩa có chứa mẫu vào trong bồn cách thủy (4.2) duy trì tại nhiệt độ thích hợp và tiến hành trong tủ hút thông gió tốt, làm bay hơi đến khô.

Lấy đĩa ra khỏi bồn cách thủy, lau bên ngoài bằng giấy thấm nước và tiếp tục gia nhiệt trong tủ sấy (4.3), duy trì tại nhiệt độ 110 °C ± 2 °C, trong khoảng 2 h. Lấy đĩa ra, làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng, sau đó cân, chính xác đến 0,0001 g. Lặp lại các bước gia nhiệt, làm nguội và cân cho đến khi đạt được khối lượng không đổi, nghĩa là cho đến khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,0002 g.

Nếu khối lượng cặn nhỏ hơn 0,001 g, thêm nhiều hơn 100 mL ± 0,1 mL mẫu thử vào đĩa tương tự và lặp lại phép xác định, lấy và tính vào kết quả.

7 Biểu thị kết quả

Cặn khô thu được từ phần mẫu thử được lấy để xác định, tính bằng gam, theo công thức sau:

m1 - m0

trong đó

m0 là khối lượng của đĩa trống (4.1), tính bằng gam;

m1 là khối lượng của đĩa có cặn, tính bằng gam.

Kết quả, tính theo hàm lượng cặn khô, được tính bằng một trong các cách sau:

- bằng miligam trên lít (mg/L), hoặc

- bằng miligam trên kilogam (mg/kg), hoặc

- bằng phần trăm khối lượng [% (theo khối lượng)], hoặc

- bằng miligam trên 100 mL (mg/100 mL).

Nếu sản phẩm được kiểm tra thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này, thì phải áp dụng phương pháp quy định được nêu trong tiêu chuẩn này. Trong các trường hợp khác, phương pháp này phải được sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.

Giá trị khối lượng riêng được sử dụng để tính toán kết quả tính bằng miligam trên kilogam hoặc phần trăm khối lượng phải được xác định theo phương pháp quy định trong TCVN 3731 (ISO 758).

8 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin cụ thể sau:

a) Nhận dạng mẫu;

b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) Kết quả và phương pháp biểu thị được sử dụng;

d) Các đặc điểm bất thường bất kỳ nào được ghi lại trong quá trình xác định;

e) Thao tác bất kỳ không bao gồm trong tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn được viện dẫn, hoặc lựa chọn tùy ý.



1) Hiện nay ISO 5277 đã hủy.

Từ khóa:
TCVN10415:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10415:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10415:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10415:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10415:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10415:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10415:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10415:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan