Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hình sự › 5-L/CTN

Luật Tố tụng hình sự sửa đổi 1992

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 5-L/CTN
Loại văn bản Luật
Cơ quan Quốc hội
Ngày ban hành 22/12/1992
Người ký Lê Đức Anh
Ngày hiệu lực 02/01/1993
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 22/12/1992 Tình trạng: Hết hiệu lực

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 5-L/CTN

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 1992

 

LUẬT

SỐ 5-L/CTN CỦA QUỐC HỘI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 

Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 28 tháng 6 năm 1988 và sửa đổi, bổ sung ngày 30 tháng 6 năm 1990.

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự như sau:

1 - Khoản 4 Điều 43 về người làm chứng được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4. Người làm chứng đã được cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án triệu tập, nhưng cố ý không đến mà không có lý do chính đáng, thì có thể bị dẫn giải.

Người làm chứng từ chối hoặc trốn tránh việc khai báo mà không có lý do chính đáng, thì phải chịu trách nhiệm theo Điều 242 của Bộ luật hình sự; khai gian dối thì phải chịu trách nhiệm theo Điều 241 của Bộ luật hình sự."

2- Đoạn 2 khoản 1 Điều 121 về kê biên tài sản được sửa đổi như sau:

"Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 62 của Bộ luật này có quyền ra lệnh kê biên tài sản. Lệnh kê biên của những người được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành."

3- Điều 215a về việc Toà án cấp phúc thẩm áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, được bổ sung một đoạn vào cuối điều như sau:

"Đối với bị cáo không bị tạm giam, nhưng bị phạt tù thì Toà án quyết định bắt giam ngay, trừ các trường hợp quy định tại Điều 231 của Bộ luật này."

4- Điều 222 về huỷ án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại được bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trong trường hợp huỷ án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại mà thời hạn tạm giam đối với bị cáo đã hết và xét thấy việc tiếp tục tạm giam bị cáo là cần thiết, thì Toà án cấp phúc thẩm ra lệnh tạm giam cho đến khi cơ quan điều tra hoặc Toà án cấp sơ thẩm thụ lý lại vụ án.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày huỷ án sơ thẩm, hồ sơ vụ án phải được chuyển cho cơ quan điều tra hoặc Toà án cấp sơ thẩm để giải quyết theo thủ tục chung."

5- Điều 256 về huỷ bản án hoặc quyết định để điều tra lại hoặc xét xử lại được bổ sung một đoạn vào cuối điều như sau:

"Trong trường hợp huỷ bản án hoặc quyết định bị kháng nghị để điều tra lại hoặc để xét xử lại và xét thấy việc tiếp tục tạm giam bị cáo là cần thiết, thì Hội đồng giám đốc thẩm ra lệnh tạm giam cho đến khi Viện kiểm sát hoặc Toà án thụ lý lại vụ án."

Điều 2: Bổ sung một số điều mới vào Bộ luật tố tụng hình sự như sau:

1- Điều 143a. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung.

Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ cho cơ quan điều tra để điều tra bổ sung khi qua nghiên cứu hồ sơ vụ án phát hiện thấy:

1. Còn thiếu những chứng cứ quan trọng đối với vụ án mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;

2. Có căn cứ để khởi tố bị can về một tội khác hoặc có người đồng phạm khác;

3. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

Những vấn đề cần được điều tra bổ sung phải được nói rõ trong quyết định yêu cầu điều tra bổ sung.

2- Điều 143b. Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án.

1. Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án khi có một trong những căn cứ quy định tại Điều 89 của Bộ luật này hoặc tại Điều 16, khoản 1 Điều 48 và khoản 3 Điều 59 của Bộ luật hình sự.

2. Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ vụ án trong những trường hợp sau đây:

a) Khi bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo khác mà có chứng nhận của Hội đồng giám định pháp y;

b) Khi bị can bỏ trốn mà không biết rõ bị can đang ở đâu; trong trường hợp này phải yêu cầu cơ quan điều tra truy nã bị can.

3. Trong trường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả các bị can, thì có thể đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với từng bị can.

3- Điều 160a. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm

Hội đồng xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm gồm ba thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân.

Thẩm phán chủ toạ phiên toà điều khiển và giữ kỷ luật phiên toà.

Điều 3: Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi chức năng của mình hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22 tháng 12 năm 1992.

 

 

Lê Đức Anh

(Đã ký)

 

Từ khóa:
5-L/CTN Luật 5-L/CTN Luật số 5-L/CTN Luật 5-L/CTN của Quốc hội Luật số 5-L/CTN của Quốc hội Luật 5 L CTN của Quốc hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 5-L/CTN
Loại văn bản Luật
Cơ quan Quốc hội
Ngày ban hành 22/12/1992
Người ký Lê Đức Anh
Ngày hiệu lực 02/01/1993
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Thông tư liên tịch 01/TTLN năm 1993 hướng dẫn áp dụng Bộ luật tố tụng hình sự sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp ban hành

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

  • Luật Tố tụng hình sự sửa đổi 2000

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

  • Luật Tố tụng hình sự sửa đổi 2000

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 5-L/CTN
Loại văn bản Luật
Cơ quan Quốc hội
Ngày ban hành 22/12/1992
Người ký Lê Đức Anh
Ngày hiệu lực 02/01/1993
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Hiệu lực áp dụng Luật này được hướng dẫn bởi Mục 1 Thông tư liên tịch 01/TTLN năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hiệu lực áp dụng Luật này được hướng dẫn bởi Mục 1 Thông tư liên tịch 01/TTLN năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư liên tịch 01/TTLN năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật Tố tụng hình sự sửa đổi 2000 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Xem văn bản Thay thế
Hướng dẫn
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư liên tịch 01/TTLN năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư liên tịch 01/TTLN năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 5 Thông tư liên tịch 01/TTLN năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 6 Thông tư liên tịch 01/TTLN năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Nội dung này được sửa đổi bởi Điểm i Khoản 1 Điều 2 Luật Tố tụng hình sự sửa đổi 2000 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Xem văn bản Sửa đổi
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác.

  • [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

Mã số thuế: 0109181523

văn bản pháp luật liên quan