Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 19/2018/TT-BTNMT

Thông tư 19/2018/TT-BTNMT quy định về tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về lập, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 19/2018/TT-BTNMT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành 05/11/2018
Người ký Lê Công Thành
Ngày hiệu lực 20/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 05/11/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2018/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2018

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VỀ LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG LIÊN TỈNH

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về lập, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông liên tỉnh.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về lập, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông liên tỉnh được cơ quan có thẩm quyền ban hành (sau đây gọi là lập quy trình).

2. Thông tư này không điều chỉnh việc đánh giá chất lượng dịch vụ vận hành quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông liên tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ lập quy trình.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về lập quy trình là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng đối với dịch vụ.

2. Tiêu chí đánh giá về lập quy trình là các nội dung, yêu cầu mà đối tượng cung ứng dịch vụ phải đáp ứng để hoàn thành mục tiêu đặt ra.

3. Chỉ số đánh giá về lập quy trình là mức độ yêu cầu và điều kiện về một khía cạnh cụ thể của tiêu chí đánh giá.

Chương II

TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VỀ LẬP QUY TRÌNH

Điều 4. Tiêu chí đánh giá

1. Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức cung cấp dịch vụ lập quy trình.

2. Tiêu chí 2: Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động lập quy trình.

3. Tiêu chí 3: Nhân lực phục vụ hoạt động lập quy trình.

4. Tiêu chí 4: Thông tin, dữ liệu phục vụ lập quy trình.

5. Tiêu chí 5: Thái độ phục vụ trong quá trình lập quy trình.

6. Tiêu chí 6: Sản phẩm của dịch vụ lập quy trình.

Điều 5. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 1

1. Chỉ số đánh giá:

a) Thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng nhiệm vụ về lập quy trình;

b) Kinh nghiệm cung cấp dịch vụ lập quy trình: Số năm kinh nghiệm trong việc lập quy trình (chủ trì, phối hợp); số quy trình đã được ban hành.

2. Căn cứ đánh giá:

a) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hoặc giấy phép, đăng ký kinh doanh;

b) Quyết định phê duyệt nội dung và dự toán Dự án và các quyết định điều chỉnh (nếu có);

c) Quyết định thành lập tổ soạn thảo lập quy trình.

Điều 6. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 2

1. Chỉ số đánh giá:

a) Mô hình, phần mềm tính toán, hệ thống máy móc, thiết bị, công cụ, phục vụ lập quy trình;

b) Tuân thủ quy định kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật trong quá trình lập quy trình.

2. Căn cứ đánh giá:

a) Số liệu thống kê tài sản hàng năm của tổ chức cung cấp dịch vụ;

b) Việc tuân thủ quy định kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật trong quá trình lập quy trình: Áp dụng quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được ban hành, còn hiệu lực trong quá trình lập quy trình.

Điều 7. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 3

1. Chỉ số đánh giá:

a) Số lượng nhân lực trực tiếp thực hiện lập quy trình;

b) Chất lượng nhân lực trực tiếp thực hiện lập quy trình.

2. Căn cứ đánh giá:

a) Số liệu thống kê, hồ sơ nhân sự và hợp đồng lao động, hợp đồng thuê chuyên gia của tổ chức cung cấp dịch vụ;

b) Định mức kinh tế kỹ thuật lập quy trình.

Điều 8. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 4

1. Chỉ số đánh giá:

a) Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan phục vụ lập quy trình (Điều tra thực địa, đo đạc, bổ sung thông tin, số liệu về khí tượng thủy văn, địa hình, mặt cắt sông);

b) Tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin dữ liệu, tài liệu thu thập, điều tra liên quan lập quy trình;

c) Nguồn gốc của thông tin, dữ liệu đầu vào;

d) Tính cập nhật của thông tin, dữ liệu tới thời điểm lập quy trình.

2. Căn cứ đánh giá:

a) Danh mục thông tin, dữ liệu đầu vào (ghi rõ nguồn gốc) làm căn cứ lập quy trình của tổ chức cung ứng dịch vụ;

b) Việc cập nhật bổ sung dữ liệu, thông tin, số liệu điều tra của tổ chức cung ứng dịch vụ theo góp ý của các tổ chức, cá nhân.

Điều 9. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 5

1. Chỉ số đánh giá:

a) Công khai trong quá trình lập quy trình;

b) Lấy ý kiến của cơ quan liên quan về các trạm quan trắc vận hành;

c) Giải trình đầy đủ các ý kiến phản biện, bao gồm ý kiến về phản biện xã hội;

d) Tự kiểm tra, giám sát quá trình lập quy trình của tổ chức cung ứng dịch vụ.

2. Căn cứ đánh giá:

a) Việc công khai trong quá trình xây dựng, tiến độ triển khai lập quy trình của tổ chức chủ trì lập quy trình bao gồm: thời điểm, thời gian và nội dung đăng dự thảo, lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định; việc lấy ý kiến tổ chức, cá nhân bằng các hình thức khác;

b) Công văn xin góp ý, biên bản hội thảo, bảng tổng hợp, giải trình, hoàn thiện theo các ý kiến góp ý;

c) Việc giải trình đầy đủ các ý kiến phản biện, kể cả phản biện xã hội: Nội dung báo cáo giải trình, mức độ tiếp thu giải trình so với các ý kiến góp ý;

d) Việc tự kiểm tra, giám sát quá trình lập quy trình của tổ chức cung ứng dịch vụ: Sự tuân thủ của tổ chức cung ứng dịch vụ về kiểm tra giám sát quá trình lập quy trình.

Điều 10. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 6

1. Chỉ số đánh giá:

a) Dự thảo Quy trình;

b) Báo cáo chuyên đề, tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả lập quy trình;

c) Bản đồ (địa hình, mạng lưới sông suối, trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước và các công trình khai thác, sử dụng nước), sơ đồ liên quan trong quá trình lập quy trình (sơ đồ tính toán, đẳng trị mưa, chuẩn dòng chảy năm);

d) Dữ liệu được tạo ra trong quá trình lập quy trình (các dữ liệu thu thập; dữ liệu đo đạc, điều tra khảo sát, mặt cắt sông, suối, mô hình tính, số liệu khí tượng thủy văn và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan đến nội dung);

đ) Đĩa CD ghi toàn bộ sản phẩm của quá trình lập quy trình;

e) Quy trình vận hành được phê duyệt, ban hành.

2. Căn cứ đánh giá:

a) Dự thảo quy trình hoàn thiện;

b) Báo cáo thống kê, giao nộp sản phẩm của tổ chức lập quy trình;

c) Biên bản kiểm tra, nghiệm thu đánh giá dịch vụ lập quy trình của cơ quan đặt hàng hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy trình.

Điều 11. Đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về lập quy trình

1. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về lập quy trình theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng chỉ số đánh giá trong tiêu chí quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, và 10 và thể hiện chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công được đánh giá theo 4 mức:

a) Tốt: Khi tổng số điểm đạt từ 80 điểm trở lên, trong đó tổng số điểm của các chỉ số đánh giá quy định tại Điều 10 Thông tư này đạt từ 20 điểm trở lên;

b) Khá: Khi tổng số điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 80 điểm, trong đó tổng số điểm của các chỉ số đánh giá quy định tại Điều 10 Thông tư này đạt từ 18 điểm trở lên;

c) Đạt: Khi tổng số điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, trong đó tổng số điểm của các chỉ số đánh giá quy định tại Điều 10 Thông tư này đạt từ 13 điểm trở lên;

d) Không đạt: Khi tổng số điểm nhỏ hơn 50 điểm, hoặc tổng số điểm của các chỉ số đánh giá quy định tại Điều 10 Thông tư này nhỏ hơn 12 điểm.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo;
- Lưu: VT, PC, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VỀ LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG LIÊN TỈNH
(Kèm theo thông tư số 19/2018/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Số TT

Tiêu chí, chỉ số

Điểm đánh giá
(Tối đa 100 điểm)

Tài liệu
kiểm chứng

Ghi chú

I

Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức cung ứng dịch vụ

10

1. Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị hoặc giấy phép kinh doanh;

2. Số năm kinh nghiệm trong việc lập quy trình (chủ trì, phối hợp);

3. Quyết định phê duyệt nội dung, dự toán dự án thực hiện lập, điều chỉnh quy trình.

 

1

Thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng nhiệm vụ về lập quy trình

5

 

Có

5

Không

0

2

Kinh nghiệm cung cấp dịch vụ lập quy trình

5

a

Số năm kinh nghiệm trong việc lập quy trình (chủ trì hoặc phối hợp)

3

 

Chủ trì trên 3 năm

3

Phối hợp trên 3 năm

1

Chủ trì hoặc phối hợp nhỏ hơn 3 năm

0

b

Quy trình đã xây dựng và được cơ quan có thẩm quyền ban hành

2

 

Chủ trì xây dựng

2

Tham gia xây dựng

1

Không xây dựng

0

II

Tiêu chí 2: Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động lập quy trình

15

1. Giấy chứng nhận bản quyền mô hình, công cụ tính toán

2. Số liệu thống kê tài sản hàng năm của tổ chức cung ứng dịch vụ, Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị nhà làm việc, phương tiện phụ trợ phục vụ hoạt động xây dựng lập quy trình;

3. Thuyết minh đề cương lập quy trình.

 

3

Mô hình tính toán, các máy móc, thiết bị nhà làm việc, phương tiện phụ trợ phục vụ hoạt động xây dựng lập quy trình

7

a

Mô hình, công cụ tính toán

3

 

Có bản quyền

3

Không có bản quyền

0

b

Các máy móc, thiết bị nhà làm việc, phương tiện phụ trợ

4

 

Đáp ứng đủ nhu cầu

4

Không đáp ứng nhu cầu

0

4

Tuân thủ quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong quá trình lập quy trình

8

Danh mục các quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được ban hành, còn hiệu lực đã áp dụng trong quá trình lập dự án và thực hiện nhiệm vụ lập quy trình

 

a

Tuân thủ quy định kỹ thuật về lập quy trình

4

 

Tuân thủ đúng, đầy đủ quy định kỹ thuật về lập quy trình

4

Tuân thủ chưa đầy đủ quy định kỹ thuật về lập quy trình

1

b

Tuân thủ định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc lập dự toán nhiệm vụ

4

 

Tuân thủ đúng, đầy đủ định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc lập dự toán nhiệm vụ

4

Tuân thủ không đầy đủ định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc lập dự toán nhiệm vụ

1

III

Tiêu chí 3: Nhân lực phục vụ hoạt động lập quy trình

15

 

1. Số liệu thống kê về nhân sự tham gia thực hiện lập quy trình (trình độ chuyên môn; số năm công tác, các công trình dự án đã tham gia trong lĩnh vực lập quy trình bao gồm cả hợp đồng lao động, chuyên gia...);

2. Hợp đồng lao động được ký kết

 

5

Số lượng nhân lực trực tiếp thực hiện việc lập quy trình

7

 a

Số lượng nhân lực trong đơn vị

4

 

Hoàn toàn đủ đáp ứng quy định trong định mức kinh tế, kỹ thuật

4

Không đáp ứng đủ

2

b

Chuyên gia ngoài đơn vị

3

 

Có tham gia

3

Không tham gia

0

6

Chất lượng nhân lực trực tiếp thực hiện việc lập quy trình

8

a 

Chất lượng nhân lực trong đơn vị

5

 

Có chuyên môn ngạch bậc đủ đáp ứng quy định trong định mức kinh tế, kỹ thuật

5

Không đủ đáp ứng

3

b

Chất lượng nhân lực ngoài đơn vị

3

 

Có số lượng chuyên gia ngoài đơn vị tham gia

3

Không có

0

IV

Tiêu chí 4: Thông tin, dữ liệu phục vụ lập quy trình

15

1. Danh mục dữ liệu, thông tin đầu vào (ghi rõ nguồn gốc) làm đầu vào cho quá trình tính toán, lập quy trình;

2. Việc cập nhật bổ sung dữ liệu, thông tin, số liệu điều tra của tổ chức cung ứng dịch vụ theo góp ý của các tổ chức, cá nhân;

 

7

Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan phục vụ lập quy trình

5

 

Đầy đủ 100% số lượng được phê duyệt

5

Thu thập được từ 70% so với số lượng được phê duyệt

2

Thu thập được nhỏ hơn 70% so với số số lượng được phê duyệt

0

8

Phân tích, xử lý thông tin dữ liệu, tài liệu thu thập, điều tra liên quan lập quy trình

4

 

100% dữ liệu, tài liệu thu thập, điều tra được phân tích, xử lý

4

 Được từ 70% dữ liệu, tài liệu thu thập, điều tra được phân tích, xử lý

2

Nhỏ hơn 70% dữ liệu, tài liệu thu thập, điều tra được phân tích, xử lý

0

9

Nguồn gốc của thông tin, dữ liệu, đầu vào

3

 

Minh chứng đầy đủ, rõ ràng nguồn gốc tài liệu, số liệu thu thập

3

Minh chứng không đầy đủ, rõ ràng nguồn gốc tài liệu, số liệu thu thập

0

10

Tính cập nhật của thông tin, dữ liệu tới thời điểm lập quy trình

3

 

100% số lượng tài liệu, dữ liệu được cập nhật mới nhất đến thời điểm lập quy trình

3

 Được từ 70% số lượng tài liệu, dữ liệu được cập nhật mới nhất đến thời điểm lập quy trình

2

Nhỏ hơn 70% số lượng tài liệu, dữ liệu được cập nhật mới nhất đến thời điểm lập quy trình

0

V

Tiêu chí 5: Thái độ phục vụ trong quá trình lập quy trình

20

Thời gian đăng dự thảo, lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định; việc lấy ý kiến tổ chức, cá nhân bằng các hình thức khác.

 

11

Công khai trong quá trình lập quy trình

5

a

Công bố nội dung dự thảo trên các phương tiện thông tin đại chúng

2

 

Đầy đủ theo quy định

2

Không đầy đủ theo quy định

0

b

Nội dung xin ý kiến các tổ chức, cá nhân

3

 

Đầy đủ theo quy định

3

Không đầy đủ theo quy định

0

12

Công văn xin góp ý, biên bản hội thảo, bảng tổng hợp, giải trình, hoàn thiện theo các ý kiến góp ý

5

Công văn xin góp ý, bảng tổng hợp, giải trình, hoàn thiện theo các ý kiến góp ý

 

 

Đúng thời điểm theo quy định

5

Chậm so với quy định đến 15 ngày

2

Chậm so với quy định lớn hơn 15 ngày

0

13

Giải trình đầy đủ các ý kiến phản biện, kể cả phản biện xã hội

6

Bản giải trình các ý kiến phản biện, kể cả phản biện xã hội (kèm theo các văn bản).

 

 

a

Tiếp nhận, giải trình ý kiến của tổ chức, cá nhân đối với lập quy trình;

3

 

Tiếp nhận, giải trình đầy đủ ý kiến của tổ chức, cá nhân

2

Tiếp nhận, giải trình không đầy đủ ý kiến của tổ chức, cá nhân

0

Có ý kiến phản hồi tổ chức, cá nhân

1

Không có ý kiến phản hồi tổ chức, cá nhân

0

b

Đáp ứng thời gian tiếp nhận ý kiến, giải trình theo quy định

3

 

Tổng hợp các ý kiến, giải trình đúng thời gian

3

Tổng hợp các ý kiến, giải trình chậm

0

14

Tự kiểm tra, giám sát quá trình lập quy trình của Tổ chức cung ứng dịch vụ

4

 

 

 

Tổ chức cung ứng dịch vụ đã thực hiện giám sát, đôn đốc tiến độ

4

1. Biên bản tự kiểm tra;

2. Sổ nhật ký;

3. Báo cáo hoàn thiện, khắc phục

 

Tổ chức cung ứng dịch vụ không thực hiện giám sát, đôn đốc tiến độ

0

VI

Tiêu chí 6: Sản phẩm của dịch vụ lập quy trình

25

 

 

15

Chất lượng của Dự thảo Quy trình theo đánh giá của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu, đánh giá

10

Biên bản nghiệm thu hội đồng thẩm định, nghiệm thu, đánh giá

 

 

Tốt

10

Khá

7

Đạt

5

Không đạt

0

16

Giao nộp sản phẩm của tổ chức lập quy trình

10

Quyết định công nhận kết quả thực hiện của tổ chức có thẩm quyền

 

a

Số lượng Báo cáo chuyên đề, tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả lập quy trình

4

 

Đầy đủ 100% và đúng tiến độ

4

Đầy đủ 100% và không đúng tiến độ

2

Số lượng đạt trên 70% và đúng tiến độ

2

Số lượng đạt trên 70% và không đúng tiến độ

1

Số lượng nhỏ hơn 70%

0

b

Bản đồ, sơ đồ liên quan trong quá trình lập quy trình

3

Quyết định công nhận kết quả thực hiện của tổ chức có thẩm quyền

 

 

Đầy đủ 100% và đúng tiến độ

3

Đầy đủ 100% và không đúng tiến độ

1

Số lượng đạt trên 70% và đúng tiến độ

2

Số lượng đạt trên 70% và không đúng tiến độ

1

Số lượng nhỏ hơn 70%

0

c

Dữ liệu được tạo ra trong quá trình lập quy trình

3

Quyết định công nhận kết quả thực hiện của tổ chức có thẩm quyền

 

 

Đầy đủ 100% và đúng tiến độ

3

Đầy đủ 100% và không đúng tiến độ

1

Số lượng đạt trên 70% và đúng tiến độ

2

Số lượng đạt trên 70% và không đúng tiến độ

1

Số lượng nhỏ hơn 70%

0

17

Quy trình được Thủ tướng Chính phủ ban hành

5

Quyết định ban hành Quy trình vận hành của Thủ tướng Chính phủ

 

 

Đúng tiến độ trong kế hoạch xây dựng

5

Chậm tiến độ đến 15 ngày so với kế hoạch xây dựng

2

Chậm tiến độ trên 15 ngày so với kế hoạch xây dựng

0

 

Tổng số

100

 

 

 

 

Từ khóa:
19/2018/TT-BTNMT Thông tư 19/2018/TT-BTNMT Thông tư số 19/2018/TT-BTNMT Thông tư 19/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư số 19/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư 19 2018 TT BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 19/2018/TT-BTNMT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành 05/11/2018
Người ký Lê Công Thành
Ngày hiệu lực 20/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 19/2018/TT-BTNMT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành 05/11/2018
Người ký Lê Công Thành
Ngày hiệu lực 20/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan