Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›06/2026/TT-VKSTC

Thông tư 06/2026/TT-VKSTC quy định về chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu06/2026/TT-VKSTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
Ngày ban hành09/03/2026
Người kýNguyễn Huy Tiến
Ngày hiệu lực 09/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:09/03/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2026/TT-VKSTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI GIỮA CHỨC DANH, NGẠCH KIỂM SÁT VIÊN VÀ CHỨC DANH, NGẠCH ĐIỀU TRA VIÊN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thẩm quyền, điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng hoặc chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên tương ứng trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định tại Nghị quyết số 1745/NQ-UBTVQH15, ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (trừ Ủy ban kiểm sát).

2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự các cấp.

3. Điều tra viên thuộc Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương; Kiểm sát viên thuộc các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát là người có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Kiểm sát, nếu là nhóm ngành, ngành khác hoặc có trình độ cử nhân Luật trở lên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ kiểm sát.

2. Người được đào tạo về nghiệp vụ điều tra là người có trình độ đại học An ninh nhân dân, đại học Cảnh sát nhân dân trở lên thuộc nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội hoặc ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, nếu là nhóm ngành, ngành khác hoặc có trình độ cử nhân Luật trở lên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều tra.

3. Chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên tương ứng là tên gọi thể hiện sự ngang bằng giữa các chức danh, ngạch Kiểm sát viên và Điều tra viên khi chuyển đổi gồm:

a) Kiểm sát viên sơ cấp tương ứng với Điều tra viên sơ cấp;

b) Kiểm sát viên trung cấp tương ứng với Điều tra viên trung cấp;

c) Kiểm sát viên cao cấp tương ứng với Điều tra viên cao cấp.

Điều 4. Nguyên tắc

Việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Thực hiện công khai, minh bạch, công bằng khi chuyển đổi;

2. Phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị;

3. Đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên được chuyển đổi;

4. Bảo đảm sự tương ứng về ngạch khi chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI

Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên

Người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch Điều tra viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:

1. Là Kiểm sát viên, cùng ngạch tương ứng với chức danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;

2. Có năng lực điều tra các vụ án phù hợp với chức danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;

3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ điều tra theo quy định;

4. Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.

Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên

Người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:

1. Là Điều tra viên, cùng ngạch tương ứng với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;

2. Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp phù hợp với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;

3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát theo quy định;

4. Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.

Điều 8. Trình tự, thủ tục chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên

1. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hoặc đang quản lý công chức căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao, nhu cầu vị trí việc làm, điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này lập hồ sơ đề nghị chuyển đổi, báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để thẩm định.

2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thẩm định, đề xuất việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng.

3. Căn cứ đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và kết quả thẩm định của Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng.

Điều 9. Hồ sơ chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên

Hồ sơ chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng gồm các tài liệu sau đây:

1. Tờ trình đề nghị chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của cơ quan trực tiếp hoặc đang sử dụng, quản lý công chức;

2. Đơn đề nghị của người được xem xét chuyển đổi;

3. Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định được đơn vị sử dụng công chức xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6 cm;

4. Bản tự nhận xét, đánh giá 3 năm công tác gần nhất của Kiểm sát viên, Điều tra viên (theo mẫu số 01);

5. Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, lãnh đạo cơ quan quản lý, sử dụng công chức về quá trình công tác (theo mẫu số 02);

6. Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên hoặc Điều tra viên gần nhất của người được xem xét chuyển đổi;

7. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ điều tra, kiểm sát.

Điều 10. Thời gian tính nhiệm kỳ đối với chức danh Kiểm sát viên, Điều tra viên được chuyển đổi

Thời gian tính nhiệm kỳ giữ chức danh Kiểm sát viên, Điều tra viên sau khi chuyển đổi được tính kể từ ngày bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên, Điều tra viên tương ứng trước khi chuyển đổi.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp, Điều tra viên, Kiểm sát viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần sửa đổi, bổ sung thì các đơn vị, cá nhân phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo CCTP Trung ương;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Lãnh đạo VKSND tối cao;
- Thành viên UBKS VKSND tối cao;
- Các đơn vị thuộc VKSND tối cao;
- VKSND và VKSQS các cấp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử VKSND tối cao (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ 15.

VIỆN TRƯỞNG




Nguyễn Huy Tiến

 

 

 

 

 

Mẫu số 01

 

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CÔNG CHỨC

(Từ năm.......... đến năm….)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-VKSTC ngày 09/02/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

Họ và tên: ..................................................................................................................

Trình độ: - Chuyên môn, nghiệp vụ: ..........................................................................

- Chính trị:....................................................................................................................

Chức vụ/chức danh:.....................................................................................................

Đơn vị công tác:............................................................................................................

I.KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1.Chính trị tư tưởng

......................................................................................................................................

2.Đạo đức, lối sống

......................................................................................................................................

3.Tác phong, lề lối làm việc

......................................................................................................................................

4.Ý thức tổ chức kỷ luật

.......................................................................................................................................

5.Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

- Nêu rõ nội dung công việc thực hiện trong quá trình công tác, có sản phẩm cụ thể; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ thực hiện công việc …….....................................………..

- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:.............................................................................

- Mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ (Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ/ hoàn thành tốt/ hoàn thành/ không hoàn thành nhiệm vụ trong 03 năm).

- Hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) .................................................................

6.Tự đánh giá việc về năng lực đáp ứng chức danh, ngạch Kiểm sát viên/Điều tra viên chuyển đổi

.......................................................................................................................................

II. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA LÃNH ĐẠO TRỰC TIẾP QUẢN LÝ1

..........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

 

LÃNH ĐẠO/QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(Ký và ghi rõ họ tên)

…., Ngày… tháng…. Năm…..
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký và ghi rõ họ tên)

_____________________

1 Mục này dành cho lãnh đạo (quản lý) đơn vị trực tiếp đánh giá công chức thuộc quyền

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

 

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-VKSTC ngày 09/02/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

Đảng ủy/chi ủy, lãnh đạo1.......thống nhất nhận xét, đánh giá đối với công chức có tên dưới đây như sau:

Họ và tên:.......................................................................................................................

Trình độ: - Chuyên môn, nghiệp vụ:.............................................................................

- Chính trị:......................................................................................................................

Chức vụ/chức danh:.......................................................................................................

Nhiệm vụ được phân công:............................................................................................

1. Chính trị tư tưởng

...........................................................................................................................................

2.Đạo đức, lối sống

.......................................................................................................................................

3.Tác phong, lề lối làm việc

........................................................................................................................................

4.Ý thức tổ chức kỷ luật

...........................................................................................................................................

5.Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

- Xác định rõ nội dung công việc thực hiện trong quá trình công tác, có sản phẩm cụ thể; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc ...............................................................

- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: ............................................................................

- Mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ (Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ/ hoàn thành tốt/ hoàn thành/ không hoàn thành nhiệm vụ trong 03 năm).

- Hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) .................................

6.Đánh giá việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn chức danh, ngạch Kiểm sát viên/Điều tra viên chuyển đổi

.........................................................................................................................................

 

ĐẠI DIỆN CẤP ỦY CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(ký và ghi rõ họ tên)

…., ngày…tháng….năm…..
VIỆN TRƯỞNG/THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký và ghi rõ họ tên)

 

_____________________

1Cơ quan, đơn vị đề nghị chuyển đổi.

Từ khóa:
06/2026/TT-VKSTCThông tư 06/2026/TT-VKSTCThông tư số 06/2026/TT-VKSTCThông tư 06/2026/TT-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối caoThông tư số 06/2026/TT-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối caoThông tư 06 2026 TT VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu06/2026/TT-VKSTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
                            Ngày ban hành09/03/2026
                            Người kýNguyễn Huy Tiến
                            Ngày hiệu lực 09/03/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu06/2026/TT-VKSTC
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
                                                  Ngày ban hành09/03/2026
                                                  Người kýNguyễn Huy Tiến
                                                  Ngày hiệu lực 09/03/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 4. Nguyên tắc
                                                  • Điều 5. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên
                                                  • Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên
                                                  • Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên
                                                  • Điều 8. Trình tự, thủ tục chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên
                                                  • Điều 9. Hồ sơ chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên
                                                  • Điều 10. Thời gian tính nhiệm kỳ đối với chức danh Kiểm sát viên, Điều tra viên được chuyển đổi
                                                  • Điều 11. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 12. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan