Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 986/QĐ-TTPVHCC

Quyết định 986/QĐ-TTPVHCC năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 986/QĐ-TTPVHCC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 17/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 17/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 17/07/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 986/QĐ-TTPVHCC

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 651/QĐ-BXD ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng thành phố Hà Nội tại Công văn số 11837/SXD-VP ngày 02/6/2026; văn bản thống nhất nội dung quy trình của Sở Xây dựng tại Công văn số 13238/SXD-VP ngày 18/6/2026; văn bản đóng góp ý kiến của Văn phòng đăng ký đất đai tại Công văn số 11041/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN ngày 23/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội.

(Chi tiết tại phụ lục kèm theo).

Điều 2. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Xây dựng để phục vụ việc cung cấp dịch vụ công theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Phục vụ hành chính công, các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng,
đơn vị, chi nhánh/Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, KSTTHC.

GIÁM ĐỐC




Phan Văn Phúc

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 986/QĐ-TTPVHCC ngày 17/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)

STT

Mã số TTHC

Tên Quy trình nội bộ

Ký hiệu

 

 

LĨNH VỰC NHÀ Ở

 

1

1.014632

Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở

 

 

 

Trường hợp 1: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).

(QT-01)

 

 

Trường hợp 2: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người).

(QT-02)

 

 

Trường hợp 3: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở

(QT-03)

 

 

Trường hợp 4: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở

(QT-04)

 

 

Trường hợp 5: Xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)

(QT-05)

 

 

Trường hợp 6: Xác nhận đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).

(QT-06)

 

 

Trường hợp 7: Xác nhận điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).

(QT-07)

 

PHỤ LỤC II

NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 986/QĐ-TTPVHCC ngày 17/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)

(QT-01) Quy trình: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình). (Mã thủ tục hành chính 1.014632)

1

Mục đích:

 

Quy trình này ban hành nhằm quy định trình tự giải quyết thủ tục hành chính nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, phân định rõ thời gian, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: “Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)”.

2

Phạm vi:

 

- Áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu đề nghị xác nhận Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

- Cán bộ, công chức, viên chức tham gia thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này

3

Nội dung quy trình

3.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Nhà ở năm 2023;

- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ

- Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.

- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở.

- Quyết định số 651/QĐ-BXD ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

- Quyết định số 800/QĐ-TTPVHCC ngày 02/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội.

3.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình). (Mẫu đơn theo Mẫu số 02 kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

X

 

3.3

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3.4

Thời gian xử lý: Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

3.5

Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

 

Cách 1: Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.

Cách 2: Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Cách 3: Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia: Dịch vụ công trực tuyến một phần

3.6

Phí, Lệ phí: Không

3.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

1. Nộp hồ sơ:

- Cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức: Trực tiếp/trực tuyến/bưu chính.

2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, thao tác tiếp nhận, chọn Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chuyển xử lý trên hệ thống. Hồ sơ giấy (nếu có) gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan xử lý muộn nhất sau 04 giờ làm việc kể từ khi thực hiện tiếp nhận trên hệ thống.

- Cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính

- Cán bộ tiếp nhận

Giờ hành chính

- Theo mục 3.2

- Các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP

B2

Lãnh đạo Chi nhánh VPĐKĐĐ phân công chuyên viên giải quyết hồ sơ

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

½ ngày

- Phiếu kiểm soát quá trình xử lý hồ sơ

B3

Chuyên viên được phân công kiểm tra thông tin người kê khai và vợ/chồng của người kê khai (nếu có) trên cơ sở hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc phạm vi quản lý tại thành phố Hà Nội, nơi có dự án nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân. Trường hợp cần trao đổi, xác minh thông tin thì thực hiện trong thời hạn giải quyết hồ sơ, không làm phát sinh thêm thời gian ngoài thời hạn thủ tục hành chính đã công bố. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, chuyên viên giải quyết có trách nhiệm lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Trường hợp có căn cứ xác định người kê khai và/hoặc vợ/chồng đã có nhà ở thuộc sở hữu hoặc có tên/có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận tại thành phố Hà Nội thì lập báo cáo, dự thảo Thông báo từ chối xác nhận, nêu rõ lý do, trình Lãnh đạo Chi nhánh VPĐKĐĐ ký duyệt.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để xác nhận, chuyên viên tạo nội dung xác nhận trên Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở của công dân, ký nháy và trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt.

Chuyên viên giải quyết hồ sơ

5 ngày

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính

B4

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xem xét, ký duyệt vào Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở.

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

- Dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký duyệt

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

B5

- Văn thư ký số/đóng dấu theo quy định; phát hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống.

- Kết quả bản giấy (nếu có) chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công không quá 04 giờ làm việc kể từ khi kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

Văn thư Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

½ ngày

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

B6

- Cập nhật kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

- Trả kết quả bản giấy (nếu có) theo phương thức đã đăng ký.

- Cán bộ trả kết quả

- Nhân viên bưu chính

Giờ hành chính

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

4

Biểu mẫu

 

- Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025.

- Mẫu số 02 kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

 

 

 

 

 

 

 

(QT-02) Quy trình: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người). (Mã thủ tục hành chính 1.014632)

1

Mục đích:

 

Quy trình này ban hành nhằm quy định trình tự giải quyết thủ tục hành chính nâng cao hiệu quả làm việc của công chức thuộc phòng chuyên môn, phân định rõ thời gian, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: “Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)”.

2

Phạm vi:

 

- Áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu đề nghị “Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)”.

- Cán bộ, công chức tham gia thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.

3

Nội dung quy trình

3.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Nhà ở năm 2023.

- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Quyết định số 651/QĐ-BXD ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

- Quyết định số 800/QĐ-TTPVHCC ngày 02/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội.

3.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người) - (Mẫu đơn theo Mẫu số 03 kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

X

 

3.3

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3.4

Thời gian xử lý:

 

- Không quá 07 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

3.5

Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

 

Cách 1: Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.

Cách 2: Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Cách 3: Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia: Dịch vụ công trực tuyến một phần

3.6

Phí, Lệ phí: Không

3.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

1. Nộp hồ sơ:

- Cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức: Trực tiếp/trực tuyến/bưu chính.

2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; thao tác tiếp nhận, chọn Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã để chuyển xử lý trên hệ thống. Hồ sơ giấy (nếu có) gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan xử lý muộn nhất sau 04 giờ làm việc kể từ khi thực hiện tiếp nhận trên hệ thống.

- Cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính

- Cán bộ tiếp nhận

Giờ hành chính

- Theo mục 3.2

- Các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP

B2

Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã phân công chuyên viên giải quyết hồ sơ

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

½ ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B3

Chuyên viên được phân công kiểm tra thông tin hồ sơ. Trường hợp cần trao đổi, xác minh thông tin thì thực hiện trong thời hạn giải quyết hồ sơ, không làm phát sinh thêm thời gian ngoài thời hạn thủ tục hành chính đã công bố. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, chuyên viên giải quyết có trách nhiệm lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để xác nhận, lập báo cáo và dự thảo Thông báo từ chối xác nhận, nêu rõ lý do; ký nháy và trình Lãnh đạo phòng xem xét.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để xác nhận, chuyên viên tạo nội dung xác nhận trên Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người); ký nháy và trình lãnh đạo phòng xem xét.

Chuyên viên giải quyết hồ sơ.

4 ngày

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B4

Lãnh đạo phòng rà soát, ký nháy vào dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt.

Lãnh đạo phòng chuyên môn

½ ngày

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B5

Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, ký duyệt vào kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Lãnh đạo UBND cấp xã

1 ngày

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký duyệt

B6

- Văn thư ký số/đóng dấu theo quy định; phát hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Kết quả bản giấy (nếu có) chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Điểm hỗ trợ dịch vụ công số không quá 04 giờ làm việc kể từ khi kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

Văn thư UBND cấp xã

½ ngày

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

B7

- Cập nhật kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

- Trả kết quả bản giấy (nếu có) theo phương thức đã đăng ký.

- Cán bộ trả kết quả

- Nhân viên bưu chính

Giờ hành chính

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

4

Biểu mẫu

 

- Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025.

- Mẫu số 03 kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

(QT-03) Quy trình: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở. (Mã thủ tục hành chính 1.014632)

1

Mục đích:

 

Quy trình này ban hành nhằm quy định trình tự giải quyết thủ tục hành chính nâng cao hiệu quả làm việc của công chức thuộc phòng chuyên môn, phân định rõ thời gian, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: “Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở”.

2

Phạm vi:

 

- Áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu đề nghị “Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở”.

- Cán bộ, công chức tham gia thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.

3

Nội dung quy trình

3.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Nhà ở năm 2023.

- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Quyết định số 651/QĐ-BXD ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

- Quyết định số 800/QĐ-TTPVHCC ngày 02/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội.

3.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở (Mẫu đơn theo Mẫu số 06 kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

X

 

3.3

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3.4

Thời gian xử lý:

 

Không quy định

3.5

Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

 

Cách 1: Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.

Cách 2: Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Cách 3: Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia: Dịch vụ công trực tuyến một phần

3.6

Phí, Lệ phí: Không

3.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

1. Nộp hồ sơ:

- Cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức: Trực tiếp/trực tuyến/bưu chính.

2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; thao tác tiếp nhận, chọn Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã để chuyển xử lý trên hệ thống. Hồ sơ giấy (nếu có) gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan xử lý muộn nhất sau 04 giờ làm việc kể từ khi thực hiện tiếp nhận trên hệ thống.

- Cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính

- Cán bộ tiếp nhận

Giờ hành chính

- Theo mục 3.2

- Các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP

B2

Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã phân công chuyên viên giải quyết hồ sơ

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

 

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B3

Chuyên viên được phân công kiểm tra thông tin hồ sơ. Trường hợp cần trao đổi, xác minh thông tin thì thực hiện trong thời hạn giải quyết hồ sơ, không làm phát sinh thêm thời gian ngoài thời hạn thủ tục hành chính đã công bố. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, chuyên viên giải quyết có trách nhiệm lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để xác nhận, lập báo cáo và dự thảo Thông báo từ chối xác nhận, nêu rõ lý do; ký nháy và trình Lãnh đạo phòng xem xét.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để xác nhận, chuyên viên tạo nội dung xác nhận trên Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; ký nháy và trình lãnh đạo phòng xem xét.

Chuyên viên giải quyết hồ sơ.

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B4

Lãnh đạo phòng rà soát, ký nháy vào dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt.

Lãnh đạo phòng chuyên môn

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B5

Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, ký duyệt vào kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Lãnh đạo UBND cấp xã

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký duyệt

B6

- Văn thư ký số/đóng dấu theo quy định; phát hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Kết quả bản giấy (nếu có) chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Điểm hỗ trợ dịch vụ công số không quá 04 giờ làm việc kể từ khi kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

Văn thư UBND cấp xã

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

B7

- Cập nhật kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

- Trả kết quả bản giấy (nếu có) theo phương thức đã đăng ký.

- Cán bộ trả kết quả

- Nhân viên bưu chính

Giờ hành chính

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

4

Biểu mẫu

 

- Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025.

- Mẫu số 06 kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

(QT-04) Quy trình: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở (Mã thủ tục hành chính 1.014632)

1

Mục đích:

 

Quy trình này ban hành nhằm quy định trình tự giải quyết thủ tục hành chính nâng cao hiệu quả làm việc của công chức thuộc phòng chuyên môn, phân định rõ thời gian, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: “Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở”.

2

Phạm vi:

 

- Áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu đề nghị “Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở”.

- Cán bộ, công chức tham gia thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.

3

Nội dung quy trình

3.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Nhà ở năm 2023.

- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Quyết định số 651/QĐ-BXD ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

- Quyết định số 800/QĐ-TTPVHCC ngày 02/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội.

3.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở (Mẫu đơn theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

X

 

3.3

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3.4

Thời gian xử lý:

 

Không quy định

3.5

Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

 

Cách 1: Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.

Cách 2: Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Cách 3: Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia: Dịch vụ công trực tuyến một phần

3.6

Phí, Lệ phí: Không

3.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

1. Nộp hồ sơ:

- Cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức: Trực tiếp/trực tuyến/bưu chính.

2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; thao tác tiếp nhận, chọn Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã để chuyển xử lý trên hệ thống. Hồ sơ giấy (nếu có) gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan xử lý muộn nhất sau 04 giờ làm việc kể từ khi thực hiện tiếp nhận trên hệ thống.

- Cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính

- Cán bộ tiếp nhận

Giờ hành chính

- Theo mục 3.2

- Các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP

B2

Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã phân công chuyên viên giải quyết hồ sơ

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

 

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B3

Chuyên viên được phân công kiểm tra thông tin hồ sơ. Trường hợp cần trao đổi, xác minh thông tin thì thực hiện trong thời hạn giải quyết hồ sơ, không làm phát sinh thêm thời gian ngoài thời hạn thủ tục hành chính đã công bố. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, chuyên viên giải quyết có trách nhiệm lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để xác nhận, lập báo cáo và dự thảo Thông báo từ chối xác nhận, nêu rõ lý do; ký nháy và trình Lãnh đạo phòng xem xét.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để xác nhận, chuyên viên tạo nội dung xác nhận trên Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; ký nháy và trình lãnh đạo phòng xem xét.

Chuyên viên giải quyết hồ sơ.

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B4

Lãnh đạo phòng rà soát, ký nháy vào dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt.

Lãnh đạo phòng chuyên môn

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B5

Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, ký duyệt vào kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Lãnh đạo UBND cấp xã

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký duyệt

B6

- Văn thư ký số/đóng dấu theo quy định; phát hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Kết quả bản giấy (nếu có) chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Điểm hỗ trợ dịch vụ công số không quá 04 giờ làm việc kể từ khi kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

Văn thư UBND cấp xã

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

B7

- Cập nhật kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

- Trả kết quả bản giấy (nếu có) theo phương thức đã đăng ký.

- Cán bộ trả kết quả

- Nhân viên bưu chính

Giờ hành chính

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

4

Biểu mẫu

 

- Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025.

- Mẫu số 07 kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 

 

 

 

 

 

(QT-05) Quy trình: Xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở) (Mã thủ tục hành chính 1.014632)

1

Mục đích:

 

Quy trình này ban hành nhằm quy định trình tự giải quyết thủ tục hành chính nâng cao hiệu quả làm việc của công chức thuộc phòng chuyên môn, phân định rõ thời gian, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: “Xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở)”.

2

Phạm vi:

 

- Áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu đề nghị “Xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở)”.

- Cán bộ, công chức tham gia thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.

3

Nội dung quy trình

3.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Nhà ở năm 2023;

- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ

- Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở

- Quyết định số 651/QĐ-BXD ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

- Quyết định số 800/QĐ-TTPVHCC ngày 02/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội.

3.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở) (Mẫu đơn theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

X

 

3.3

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3.4

Thời gian xử lý:

 

Không quy định

3.5

Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

 

Cách 1: Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.

Cách 2: Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Cách 3: Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia: Dịch vụ công trực tuyến một phần

3.6

Phí, Lệ phí: Không

3.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

1. Nộp hồ sơ:

- Cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức: Trực tiếp/trực tuyến/bưu chính.

2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; thao tác tiếp nhận, chọn Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã để chuyển xử lý trên hệ thống. Hồ sơ giấy (nếu có) gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan xử lý muộn nhất sau 04 giờ làm việc kể từ khi thực hiện tiếp nhận trên hệ thống.

- Cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính

- Cán bộ tiếp nhận

Giờ hành chính

- Theo mục 3.2

- Các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP

B2

Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã phân công chuyên viên giải quyết hồ sơ

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

 

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B3

Chuyên viên được phân công kiểm tra thông tin hồ sơ. Trường hợp cần trao đổi, xác minh thông tin thì thực hiện trong thời hạn giải quyết hồ sơ, không làm phát sinh thêm thời gian ngoài thời hạn thủ tục hành chính đã công bố. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, chuyên viên giải quyết có trách nhiệm lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để xác nhận, lập báo cáo và dự thảo Thông báo từ chối xác nhận, nêu rõ lý do; ký nháy và trình Lãnh đạo phòng xem xét.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để xác nhận, chuyên viên tạo nội dung xác nhận trên Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở); ký nháy và trình lãnh đạo phòng xem xét.

Chuyên viên giải quyết hồ sơ.

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B4

Lãnh đạo phòng rà soát, ký nháy vào dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt.

Lãnh đạo phòng chuyên môn

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B5

Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, ký duyệt vào kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Lãnh đạo UBND cấp xã

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký duyệt

B6

- Văn thư ký số/đóng dấu theo quy định; phát hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Kết quả bản giấy (nếu có) chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Điểm hỗ trợ dịch vụ công số không quá 04 giờ làm việc kể từ khi kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

Văn thư UBND cấp xã

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

B7

- Cập nhật kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

- Trả kết quả bản giấy (nếu có) theo phương thức đã đăng ký.

- Cán bộ trả kết quả

- Nhân viên bưu chính

Giờ hành chính

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

4

Biểu mẫu

- Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025.

- Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

(QT-06) Xác nhận đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) (Mã thủ tục hành chính 1.014632)

1

Mục đích:

 

Quy trình này ban hành nhằm quy định trình tự giải quyết thủ tục hành chính nâng cao hiệu quả làm việc của công chức thuộc phòng chuyên môn, phân định rõ thời gian, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: “Xác nhận đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)”.

2

Phạm vi:

 

- Áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu đề nghị “Xác nhận đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)”.

- Cán bộ, công chức tham gia thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.

3

Nội dung quy trình

3.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Nhà ở năm 2023;

- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ

- Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở.

- Quyết định số 651/QĐ-BXD ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

- Quyết định số 800/QĐ-TTPVHCC ngày 02/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội.

3.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) (Mẫu đơn theo Mẫu số 01a kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

X

 

3.3

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3.4

Thời gian xử lý:

 

Không quy định

3.5

Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

 

Cách 1: Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.

Cách 2: Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Cách 3: Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia: Dịch vụ công trực tuyến một phần

3.6

Phí, Lệ phí: Không

3.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

1. Nộp hồ sơ:

- Cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức: Trực tiếp/trực tuyến/bưu chính.

2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; thao tác tiếp nhận, chọn Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã/cơ quan Bảo hiểm xã hội[1] để chuyển xử lý trên hệ thống. Hồ sơ giấy (nếu có) gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan xử lý muộn nhất sau 04 giờ làm việc kể từ khi thực hiện tiếp nhận trên hệ thống.

- Cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính

- Cán bộ tiếp nhận

Giờ hành chính

- Theo mục 3.2

- Các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP

B2

Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã/cơ quan Bảo hiểm xã hội phân công chuyên viên giải quyết hồ sơ

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

 

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B3

Chuyên viên được phân công kiểm tra thông tin hồ sơ. Trường hợp cần trao đổi, xác minh thông tin thì thực hiện trong thời hạn giải quyết hồ sơ, không làm phát sinh thêm thời gian ngoài thời hạn thủ tục hành chính đã công bố. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, chuyên viên giải quyết có trách nhiệm lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để xác nhận, lập báo cáo và dự thảo Thông báo từ chối xác nhận, nêu rõ lý do; ký nháy và trình Lãnh đạo phòng xem xét.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để xác nhận, chuyên viên tạo nội dung xác nhận trên Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả); ký nháy và trình lãnh đạo phòng xem xét.

Chuyên viên giải quyết hồ sơ.

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B4

Lãnh đạo phòng chuyên môn rà soát, ký nháy vào dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trình lãnh đạo UBND cấp xã/ lãnh đạo Cơ quan Bảo hiểm xã hội ký duyệt.

Lãnh đạo phòng chuyên môn

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B5

Lãnh đạo UBND cấp xã/ Lãnh đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội xem xét, ký duyệt vào kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Lãnh đạo UBND cấp xã/ Lãnh đạo cơ quan bảo hiểm xã hội

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký duyệt

B6

- Văn thư ký số/đóng dấu theo quy định; phát hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Kết quả bản giấy (nếu có) chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Điểm hỗ trợ dịch vụ công số không quá 04 giờ làm việc kể từ khi kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

Văn thư UBND cấp xã/ Văn thư cơ quan Bảo hiểm xã hội

 

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

B7

- Cập nhật kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

- Trả kết quả bản giấy (nếu có) theo phương thức đã đăng ký.

- Cán bộ trả kết quả

- Nhân viên bưu chính

Giờ hành chính

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

4

Biểu mẫu

 

- Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025.

- Mẫu số 01a kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

(QT-07) Xác nhận điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) (Mã thủ tục hành chính 1.014632)

1

Mục đích:

 

Quy trình này ban hành nhằm quy định trình tự giải quyết thủ tục hành chính nâng cao hiệu quả làm việc của công chức thuộc phòng chuyên môn, phân định rõ thời gian, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: “Xác nhận điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).”.

2

Phạm vi:

 

- Áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu đề nghị “Xác nhận điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).”.

- Cán bộ, công chức tham gia thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.

3

Nội dung quy trình

3.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Nhà ở năm 2023;

- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ

- Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

- Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở.

- Quyết định số 651/QĐ-BXD ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

- Quyết định số 800/QĐ-TTPVHCC ngày 02/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội.

3.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) (Mẫu đơn theo Mẫu số 05 kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

X

 

3.3

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3.4

Thời gian xử lý:

 

Tối đa 07 ngày kể từ ngày cơ quan tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3.5

Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

 

Cách 1: Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.

Cách 2: Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Cách 3: Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia: Dịch vụ công trực tuyến một phần

3.6

Phí, Lệ phí: Không

3.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

1. Nộp hồ sơ:

- Cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức: Trực tiếp/trực tuyến/bưu chính.

2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; thao tác tiếp nhận, chọn cơ quan Công an cấp xã để chuyển xử lý trên hệ thống. Hồ sơ giấy (nếu có) gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan xử lý muộn nhất sau 04 giờ làm việc kể từ khi thực hiện tiếp nhận trên hệ thống.

- Cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính

- Cán bộ tiếp nhận

Giờ hành chính

- Theo mục 3.2

- Các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP

B2

Lãnh đạo cơ quan Công an cấp xã phân công cán bộ Công an cấp xã giải quyết hồ sơ

Lãnh đạo cơ quan Công an cấp xã

½ ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B3

Cán bộ Công an cấp xã được phân công kiểm tra thông tin hồ sơ. Trường hợp cần trao đổi, xác minh thông tin thì thực hiện trong thời hạn giải quyết hồ sơ, không làm phát sinh thêm thời gian ngoài thời hạn thủ tục hành chính đã công bố. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, chuyên viên giải quyết có trách nhiệm lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để xác nhận, lập báo cáo và dự thảo Thông báo từ chối xác nhận, nêu rõ lý do; ký nháy và trình Lãnh đạo Cơ quan Công an cấp xã xem xét, ký duyệt.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để xác nhận, cán bộ công an cấp xã giải quyết hồ sơ tạo nội dung xác nhận trên Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả); ký nháy và trình lãnh đạo cơ quan Công an cấp xã xem xét, ký duyệt

Chuyên viên giải quyết hồ sơ.

5 ngày

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

B4

Lãnh đạo cơ quan Công an cấp xã xem xét, ký duyệt vào kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Lãnh đạo cơ quan Công an cấp xã

½ ngày

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Dự thảo Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký duyệt

B5

- Văn thư ký số/đóng dấu theo quy định; phát hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Kết quả bản giấy (nếu có) chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Điểm hỗ trợ dịch vụ công số không quá 04 giờ làm việc kể từ khi kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

Văn thư cơ quan Công an cấp xã

1 ngày

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

B6

- Cập nhật kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kết thúc xử lý hồ sơ trên hệ thống.

- Trả kết quả bản giấy (nếu có) theo phương thức đã đăng ký.

- Cán bộ trả kết quả

- Nhân viên bưu chính

Giờ hành chính

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

4

Biểu mẫu

 

- Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025.

- Mẫu số 05 kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

 


[1] Cơ quan Bảo hiểm xã hội đối chiếu, xác nhận các thông tin về việc hưởng BHXH do người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng nộp; đối với các trường hợp người lao động đang tham gia BHXH tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện khai thác thông tin đóng BHXH trên ứng dụng: VNeID của Bộ Công an và VssID - Ứng dụng BHXH số của BHXH Việt Nam

Từ khóa:
986/QĐ-TTPVHCC Quyết định 986/QĐ-TTPVHCC Quyết định số 986/QĐ-TTPVHCC Quyết định 986/QĐ-TTPVHCC của Thành phố Hà Nội Quyết định số 986/QĐ-TTPVHCC của Thành phố Hà Nội Quyết định 986 QĐ TTPVHCC của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 986/QĐ-TTPVHCC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 17/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 17/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 986/QĐ-TTPVHCC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 17/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 17/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội.
  • Điều 2. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Xây dựng để phục vụ việc cung cấp dịch vụ công theo quy định.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Điều 4. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Phục vụ hành chính công, các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan