Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›940/QĐ-UBND

Quyết định 940/QĐ-UBND năm 2014 công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đã sao chép thành công!
Số hiệu940/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành20/06/2014
Người kýTrương Văn Sáu
Ngày hiệu lực 20/06/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/06/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 940/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 20 tháng 6 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP, ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục 1 kèm theo).

Điều 2.Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Niêm yết đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở.

- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tư pháp,Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo);
- LĐVP UBND tỉnh (để theo dõi);
- Phòng
TH, VHXH (để tổng hợp);
- Lưu: VT, 1.22.05

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

PHỤ LỤC 1

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND, ngày 20/6/2014 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên văn bản quy định nội dung thay thế

I. Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo

1

017535

Cấp, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cấp Trung học cơ sở và Tiểu học.

Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/05/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định dạy thêm, học thêm

Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

 

PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

I. Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo:

1. Cấp, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cấp Trung học cơ sở và Tiểu học.

- Trình tự thực hiện:

Bưới 1.Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp và nội dung hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, thì công chức viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp bổ sung hồ sơ.

Bước 3. Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố.

+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả;

+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;

+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.

Thời gian nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước.

- Thành phần, số lượng hồ sơ: (Theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/5/2012).

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:

- Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND, ngày 13 /01/2014 của UBND tỉnh).

- Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại điều 8 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/05/2012:

+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.

+ Có đủ sức khoẻ.

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.

+ Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

+ Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).

- Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.

2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:

- Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với Uỷ ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT: Cam kết với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi đặt điểm dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm (Phụ lục 5 Ban hành kèm theo Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND, ngày 13 /01/2014 của UBND tỉnh).

- Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm (Phụ lục 4 Ban hành kèm theo Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND, ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh).

- Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại Khoản 5, Điều 8 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/5/2012: được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập) (Phụ lục 6 Ban hành kèm theo Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND, ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh).

- Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

- Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

- Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời gian giải quyết: 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo quy định tại Khoản 3, Điều 13 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/5/2012).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long).

a. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố.

b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố.

d. Cơ quan phối hợp: Không.

- Kết quả thực thủ tục hành chính: Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:

- Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm (Phụ lục 3 ban hành Ban hành kèm theo Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND, ngày 13 /01/2014 của UBND tỉnh).

2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:

- Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm (Phụ lục 5 Ban hành kèm theo Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND, ngày 13 /01/2014 của UBND tỉnh).

- Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm (Phụ lục 6 Ban hành kèm theo Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 02 /2014/QĐ-UBND, ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Điều 8, 9, 10 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/5/2012).

* Yêu cầu đối với người dạy thêm

1. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục (tốt nghiệp từ đại học sư phạm trở lên).

2. Có đủ sức khoẻ.

3. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.

4. Nếu là cán bộ, giáo viên đang công tác thì hàng năm phải hoàn thành chế độ lao động tại cơ quan, đơn vị và xếp loại thi đua hàng năm phải đạt danh hiệu thi đua từ lao động tiên tiến trở lên.

5. Phải có kế hoạch và nội dung giảng dạy của từng lớp học.

6. Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

7. Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 3 quy định này (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).

* Yêu cầu đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

1. Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại khoản 1, điều 8 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/05/2012: Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục (tốt nghiệp từ đại học sư phạm trở lên).

2. Có đủ sức khỏe.

3. Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

* Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm

Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:

1. Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn ảnh hưởng đến việc dạy và học.

2. Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.

3. Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.

4. Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000.

5. Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/05/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định dạy thêm, học thêm

+ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

--------------

* Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được thay thế.

 

SỞ (PHÒNG) GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.....................
TRƯỜNG ..........................
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:                 /TTr-

.................., ngày      tháng      năm

 

TỜ TRÌNH

Về việc cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm
-------------

Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm học thêm;

Căn cứ  Quyết định số         /2013/QĐ-UBND, ngày      /       /2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ nhu cầu học thêm của học sinh và nhu cầu cho con em học thêm của phụ huynh học sinh. .........(tên trường đề nghị cấp phép)............đề nghị Sở (phòng) Giáo dục và Đào tạo .............................................. xem xét cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho nhà trường, với các khối và môn học như sau:

STT

Khối

Môn học

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ gửi kèm:

1. Danh sách trích ngang của người đăng ký dạy thêm.

2. Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

Khi được cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm, nhà trường cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về dạy thêm, học thêm./.

 

 

Nơi nhận:

- ......... 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN YÊU CẦU CẤP GIẤY PHÉP
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM
(Dành cho dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường)

Kính gửi:

- Chủ Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn).................................;

- Giám đốc Sở (Phòng) Giáo dục và Đào tạo...................................

Tên tổ chức, cá nhân:....................................................................................................

Địa chỉ:.........................................................................................................................

Số điện thoại:...............................................................................................................

Sau khi nghiên cứu Quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/5/2012; và Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số ..…../2013/QĐ-UBND, ngày ..…./…../2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long, đề nghị Sở (phòng) Giáo dục và Đào tạo .............................................. xem xét cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho:

Tên cơ sở dạy thêm:.....................................................................................................

Địa chỉ:.........................................................................................................................

Điện thoại:....................................................................................................................

Số phòng học hiện có của cơ sở:..............

                                                    Trong đó:................. phòng loại...................... m2

                                                                    ............... phòng loại...................... m2

                                                                    ............... phòng loại...................... m2

Trình độ giáo viên và cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu quy định tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.

Với các khối và môn học như sau:

STT

Khối

Môn học

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ gửi kèm:

1. Danh sách trích ngang của người đăng ký dạy thêm.

2. Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

Khi được cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm, chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm./.

 

Ý KIẾN CỦA CHỦ TỊCH
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN1

..............., ngày........ tháng........năm .....
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu-nếu có)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ DẠY THÊM
(Dành cho dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường)

Kính gửi:  …………...................................…………..

 

(Ảnh 4x6)

- Họ và tên:........................(viết bằng chữ in hoa)...............................

- Đơn vị công tác (đối với giáo viên thuộc biên chế nhà nước):..........

..............................................................................................................

- Nơi cư ngụ (đối với giáo viên ngoài biên chế nhà nước):.................

..............................................................................................................

- Điện thoại:.........................................................................................

- Trình độ chuyên môn được đào tạo:..............................………...….

Sau khi nghiên cứu Quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/5/2012; và Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số ..…../2013/QĐ-UBND, ngày ..…./…../2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long.

Nay tôi làm đơn này đề nghị ...............(tên cơ sở dạy thêm)............ đồng ý cho tôi tham gia dạy thêm môn.................., khối.................

Tôi cam kết chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm./.

 

 

Ý KIẾN CỦA THỦ TRƯỞNG1
(Đối với giáo viên thuộc biên chế nhà nước)
HOẶC Ý KIẾN CỦA CHỦ TỊCH
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ,
PHƯỜNG, THỊ TRẤN2
(Đối với giáo viên ngoài biên chế nhà nước)

.............., ngày…...tháng…..năm …
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

1 Thủ trưởng cơ quan quản lý xác nhận cho phép hay không cho phép giáo viên dạy thêm ngoài nhà trường theo quy định tại Khoản 5, Điều 8 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.

2 Chủ tịch UBND cấp, phường, thị trấn xác nhận tư cách của người đăng ký dạy thêm theo các nội dung được quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 8 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.

+ Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM VÀ NGƯỜI ĐĂNG KÝ DẠY THÊM

1. Thông tin về người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:2

- Họ và tên: .......................................................................................................

- Nơi cư ngụ:.....................................................................................................

- Điện thoại:......................................................................................................

2. Danh sách người đăng ký dạy thêm:

STT

Họ và tên

Đơn vị công tác
hoặc địa chỉ thường trú

Trình độ chuyên môn được đào tạo

Đăng ký
dạy thêm khối

Môn

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

.................., ngày..... tháng.......năm ……….
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
CẤP PHÉP DẠY THÊM, HỌC THÊM
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)



1Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận các nội dung được quy định tại Khoản 3, Điều 9 và tại Khoản 1, Khoản 5, Điều 10 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.

- Khoản 3, Điều 9 quy định yêu cầu đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

- Khoản 1, 5 của Điều 10 quy định yêu cầu đối với cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm:

+ Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở.

+ Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.

2 Đối với đăng ký dạy thêm, học thêm trong nhà trường không cần ghi thông tin này.

Từ khóa:
940/QĐ-UBNDQuyết định 940/QĐ-UBNDQuyết định số 940/QĐ-UBNDQuyết định 940/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định số 940/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định 940 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu940/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành20/06/2014
                            Người kýTrương Văn Sáu
                            Ngày hiệu lực 20/06/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu940/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành20/06/2014
                                                  Người kýTrương Văn Sáu
                                                  Ngày hiệu lực 20/06/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan