Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›92/2016/QĐ-UBND

Quyết định 92/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu92/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành08/12/2016
Người kýLưu Xuân Vĩnh
Ngày hiệu lực 18/12/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/12/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 92/2016/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, NGĂN CHẶN, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐÊ ĐIỀU, NẠO VÉT, KHAI THÁC VÀ KINH DOANH CÁT, SỎI LÒNG SÔNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ, KÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão;

Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 229/TTr-SNNPTNT ngày 22 tháng 11 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm: 3 Chương, 11 Điều.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2016.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, NGĂN CHẶN, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐÊ ĐIỀU, NẠO VÉT, KHAI THÁC VÀ KINH DOANH CÁT, SỎI LÒNG SÔNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ, KÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định s
ố 92/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc quản lý, phối hợp hoạt động trong công tác, chế độ thông tin báo cáo của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đặt tại các huyện, thành phố trong việc quản lý, phòng ngừa vi phạm, kiểm tra phát hiện vi phạm, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông liên quan đến đê, kè. Tổ chức cưỡng chế, khắc phục hậu quả vi phạm, đôn đốc giám sát xử lý vi phạm, rà soát tổng hợp báo cáo các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, phòng ngừa, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp giữa các cơ quan phải phục vụ lợi ích chung trên cơ sở đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; đồng thời tạo điều kiện để các bên hoàn thành nhiệm vụ được giao trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông có liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Bảo đảm mọi hành vi vi phạm pháp luật về đê điều được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh, đúng quy định pháp luật.

2. Tuân thủ các nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định tại Điều 3, Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP TUYÊN TRUYỀN, PHÒNG NGỪA, RÀ SOÁT TỔNG HỢP, CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA, PHÁT HIỆN, XỬ LÝ, TỔ CHỨC CƯỠNG CHẾ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐÊ ĐIỀU

Điều 4. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phòng ngừa vi phạm

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh; dự trù kinh phí cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra, xử lý vi phạm hành chính cho lực lượng làm công tác thanh tra, kiểm tra về đê điều.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản vi phạm hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê, kè có thể gây ảnh hưởng an toàn đê, kè, sạt lở bờ sông.

3. Sở Giao thông vận tải chỉ đạo lực lượng chức năng trực thuộc có liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện chở hàng quá khổ giới hạn, quá tải trọng đường bộ đối với các phương tiện lưu thông trên đê.

4. Sở Công Thương tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc vận chuyển, tàng trữ, mua bán khoáng sản không có nguồn gốc khai thác, chế biến hợp pháp; báo cáo kết quả theo vụ việc cho Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý kịp thời.

5. Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện công tác thanh, kiểm tra hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền.

6. Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ chức năng, nhiệm vụ  được giao tham gia phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh.

8. Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan quản lý đê điều chỉ đạo các ngành, đoàn thể của địa phương thông tin, tuyên truyền, phổ biến các văn bản, quy định pháp luật về đê điều tới từng thôn, xóm, nhất là các hộ dân ven đê nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội, phát huy vai trò của các đoàn thể quần chúng, cộng đồng dân cư trong việc tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều và khai thác, kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh;

- Định kỳ phát các tin, bài về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên Đài truyền thanh địa phương.

Điều 5. Phối hợp trong công tác kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm

1. Sau khi nhận được kiến nghị, phản ánh của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông có liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh; các Sở, ban, ngành và chính quyền địa phương các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo đúng quy định pháp luật.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Thủy lợi thường xuyên thực hiện các quy định pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông có liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh. Kịp thời phát hiện và phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan lập biên bản vi phạm, đình chỉ hành vi vi phạm và chậm nhất trong thời hạn 24 giờ phải chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại xử lý hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thủy lợi trong quá trình kiểm tra, phát hiện và lập biên bản vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè tại hiện trường; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định;

b) Chỉ đạo các bộ phận chức năng của xã, lực lượng tự vệ, đội dân phòng trên địa bàn thực hiện việc kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi có liên quan đến đê, kè. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, lực lượng được giao nhiệm vụ tiến hành lập biên bản vi phạm, đình chỉ hành vi vi phạm và chậm nhất trong thời hạn 24 giờ phải chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 6. Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP;

b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu hoặc tạm giữ tang vật, phương tiện, xử lý dứt điểm, buộc phá dỡ các công trình xây dựng vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè và yêu cầu khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra sau khi nhận được báo cáo, đề nghị của Chi cục Thủy lợi, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật;

d) Chỉ đạo Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra theo kế hoạch hoặc đột xuất đối với việc chấp hành các quy định pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đê điều đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh;

đ) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đê điều và thanh tra các vụ việc về đê điều, khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi có liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh;

- Kiểm tra, xác minh, phân loại các trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi có liên quan đến đê, kè, lập hồ sơ, văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp trong công tác xử lý vi phạm;

- Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ;

- Giải quyết kiến nghị, phản ánh, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè theo thẩm quyền;

- Định kỳ (hàng tháng, quý, năm) tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Sở Giao thông vận tảichủ trì, phối hợp với Công an tỉnh tổ chức tuần tra, ngăn chặn, xử lý xe có tải trọng vượt quá tải trọng được phép đi trên đê.

3.Công an tỉnh chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ nắm tình hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm các trường hợp khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép; tổ chức lực lượng kiểm tra tại các điểm nóng về khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép có dấu hiệu phức tạp về an ninh trật tự; phối hợp với các Sở, ngành tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và cửa biển; phối hợp với cơ quan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chính sách, giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoáng sản nói chung, cũng như hoạt động khai thác, tận thu cát, sỏi lòng sông nói riêng.

4.Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra xử lý các vụ việc phức tạp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc không xử lý các vụ việc vi phạm nghiêm trọng về đê, kè, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè; thanh tra làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền và đề xuất xử lý theo đúng quy định pháp luật khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an và các lực lượng chức năng trực thuộc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi có liên quan đến đê, kè theo đúng thẩm quyền quy định. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản kiến nghị xử lý vi phạm của cơ quan quản lý đê điều, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan chức năng trực thuộc kiểm tra, xác minh và tham mưu xử lý hoặc chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo thẩm quyền;

b) Trong trường hợpỦy ban nhân dân cấp xã không có báo cáo nhưng nhận được báo cáo của cơ quan quản lý đê điều thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan trực thuộc có liên quan phối hợp với cơ quan quản lý đê điều tiến hành kiểm tra, xác minh ngay để chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý hoặc lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý theo thẩm quyền;

c) Quyết định xử lý các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Chương III và khoản 2, Điều 3 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. Trường hợp vượt thẩm quyền, lập hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, xử lý theo quy định pháp luật;

d) Trường hợp phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức họp liên ngành để phối hợp xử lý.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Khi nhận được hồ sơ vi phạm do Chi cục Thủy lợi hoặc các lực lượng chức năng có liên quan chuyển đến, chậm nhất trong thời hạn 48 giờ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải tiến hành các trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định pháp luật;

b) Quyết định xử lý các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Chương III và khoản 1, Điều 23 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. Trường hợp vượt thẩm quyền, lập hồ sơ vụ việc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 7. Phối hợp tổ chức cưỡng chế, khắc phục hậu quả

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 23 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ để ra các quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định xử lý vi phạm hành chính.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chủ trì tổ chức cưỡng chế việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi các đối tượng vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định pháp luật;

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng cưỡng chế, giải tỏa vi phạm theo đúng thẩm quyền và đảm bảo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật;

c) Dự trù kinh phí đảm bảo cho công tác cưỡng chế, giải tỏa vi phạm (thuê máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia cưỡng chế, giải tỏa vi phạm,...) trong nguồn ngân sách hàng năm.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để xác định chính xác hành vi vi phạm, khung xử phạt theo đúng quy định pháp luật trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định tổ chức cưỡng chế;

b) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi:

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng kế hoạch cưỡng chế giải tỏa vi phạm;

- Xác định mốc giới bảo vệ công trình đê điều, thoát lũ; phạm vi công trình vi phạm; vấn đề về kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình đê điều, thoát lũ.

4. Công an tỉnh chỉ đạo Công an huyện, thành phố và các phòng nghiệp vụ trực thuộc liên quan có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi được yêu cầu. Trường hợp có yêu cầu lực lượng Cảnh sát nhân dân tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế thì cơ quan chủ trì thi hành quyết định cưỡng chế phải gửi văn bản yêu cầu đến cơ quan Công an cùng cấp 05 ngày làm việc trước khi thực hiện cưỡng chế để bố trí lực lượng.

Điều 8. Phối hợp trong công tác rà soát, tổng hợp, chế độ thông tin báo cáo vi phạm

1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo tình hình vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè xảy ra trên địa bàn quản lý về Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ (hàng tháng, quý, năm) hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), chịu trách nhiệm về sự chính xác của số liệu do mình báo cáo.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp báo cáo tình hình vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê điều xảy ra trên địa bàn quản lý theo đúng thời gian quy định;

b) Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, định kỳ (hàng tháng, quý, năm) hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo tình hình vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè xảy ra trên địa bàn quản lý về Chi cục Thủy lợi.

3. Các cơ quan, đơn vị thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đặt tại địa bàn các huyện, thành phố chủ động phối hợp với lực lượng ngành tài nguyên và môi trường, các lực lượng có liên quan khi xảy ra vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè trên địa bàn của mình quản lý. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền; cung cấp, xử lý thông tin kịp thời; tăng cường công tác kiểm tra địa bàn, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

4. Trên cơ sở báo cáo của các cơ quan, đơn vị về tình hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Thủy lợi theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 10. Kỷ luật

1. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè nhưng không kiểm tra, phát hiện, phối hợp với các lực lượng chức năng tiến hành lập Biên bản vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi có liên quan đến đê, kè và kiến nghị người có thẩm quyền xử lý hoặc không phát hiện kịp thời các vi phạm, gây khó khăn cho công tác xử lý thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát sỏi liên quan đến đê, kè nhưng không xử lý nghiêm, dứt điểm theo quy định của pháp luật hoặc không kịp thời xử lý, để vi phạm phát triển vượt quá thẩm quyền phải chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm lên cấp trên xử lý thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm tuân thủ những quy định tại Điều 16 Luật Xử lý vi phạm hành chính; nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ trì, phối hợp trong các hoạt động thanh tra, kiểm tra, phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều theo đúng quy định của pháp luật.

2. Kinh phí để tổ chức cưỡng chế, giải tỏa vi phạm pháp luật về đê điều do chính quyền địa phương bố trí theo quy định hiện hành.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Từ khóa:
92/2016/QĐ-UBNDQuyết định 92/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 92/2016/QĐ-UBNDQuyết định 92/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định số 92/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định 92 2016 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu92/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                            Ngày ban hành08/12/2016
                            Người kýLưu Xuân Vĩnh
                            Ngày hiệu lực 18/12/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu92/2016/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                                                  Ngày ban hành08/12/2016
                                                  Người kýLưu Xuân Vĩnh
                                                  Ngày hiệu lực 18/12/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan