Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 851/QĐ-UBND

Quyết định 851/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế Phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong thực hiện trồng rừng thay thế đối với Chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng nộp tiền vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 851/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 20/04/2018
Người ký Lò Minh Hùng
Ngày hiệu lực 20/04/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 20/04/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 851/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 20 tháng 4 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VỚI CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN, UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRONG THỰC HIỆN TRỒNG RỪNG THAY THẾ ĐỐI VỚI CÁC CHỦ ĐẦU TƯ CÓ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG NỘP TIỀN VÀO QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số 145/TTr-SNN ngày 23/3/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong thực hiện trồng rừng thay thế đối với các Chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng nộp tiền vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Giám đốc Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lò Minh Hùng

 

QUY CHẾ PHỐI HỢP

GIỮA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỚI CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN, UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRONG THỰC HIỆN TRỒNG RỪNG THAY THẾ ĐỐI VỚI CÁC CHỦ ĐẦU TƯ CÓ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG NỘP TIỀN VÀO QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH
(Ban hành theo Quyết định số 851/QĐ-UBND  ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh Sơn La)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố trong thực hiện trồng rừng thay thế đối với các Chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng nộp tiền vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La trong việc:

- Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin liên quan đến các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Phối hợp, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo Phương án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp trong việc thẩm định, trình phê duyệt phương án trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh; giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí trồng rừng rừng thay thế trên địa bàn huyện cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có đủ năng lực thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh đối với nguồn kinh phí do các Chủ đầu tư nộp vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;

- Phối hợp trong việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật , dự toán; kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn huyện; Tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các đơn vị, chủ đầu tư không hoàn thành nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo quy định;

- Phối hợp trong việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế cho các chủ đầu tư nộp tiền vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La.

2. Sở Tài chính.

3. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La.

4. Các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

5. Chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp tiền vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng để trồng rừng thay thế (gọi tắt là Chủ đầu tư) và các đơn vị được giao nhiệm vụ trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Mục tiêu phối hợp

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong việc quản lý, theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và các đơn vị trồng rừng thay thế theo hướng: Phân định trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong thực hiện trồng rừng thay thế đối với các Chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng nộp tiền vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh từ khâu thẩm định, trình phê duyệt phương án trồng rừng thay thế; giao nhiệm vụ và phân bổ kế hoạch vốn trồng rừng thay thế; thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế và dự toán trồng rừng thay thế; kiểm tra, giám sát chất lượng rừng trồng thay thế; nghiệm thu, bàn giao rừng trồng thay thế hết thời gian đầu tư.

2. Phát hiện và xử lý kịp thời những chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác có hành vi vi phạm pháp luật về trồng rừng thay thế (chậm thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế hoặc không thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế), ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do chủ đầu tư, đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế gây ra cho xã hội.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Trách nhiệm quản lý, giám sát, đôn đốc, kiểm tra các chủ đầu tư và đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính, các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.

2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế và tổ chức trồng rừng thay thế giữa các đơn vị phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời.

Điều 5. Nhiệm vụ phối hợp

Phối hợp trong giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế và tổ chức trồng rừng thay thế từ khâu: Thẩm định, trình phê duyệt phương án trồng rừng thay thế; giao nhiệm vụ và phân bổ kế hoạch vốn trồng rừng thay thế; thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế và dự toán trồng rừng thay thế; kiểm tra, giám sát chất lượng rừng trồng thay thế; nghiệm thu, bàn giao rừng trồng thay thế hết thời gian đầu tư, thực hiện thanh toán nguồn kinh phí theo quy định; Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế và tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh.

Chương II

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP

Điều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thẩm định phương án trồng rừng thay thế đối với các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án theo quy định.

2. Chủ trì, phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ, phân bổ kinh phí cho Ban quản lý rừng hoặc đơn vị, tổ chức có chức năng để trồng rừng thay thế đối với nguồn kinh phí do Chủ đầu tư nộp vào Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh theo các phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán trồng rừng thay thế do các đơn vị được giao vốn trồng rừng thay thế lập theo Thông tư số 23/2016/TT-BNN&PTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh.

4. Chủ trì, phối hợp với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; Kiểm tra kết quả thực hiện trồng rừng đối với các đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế theo Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017.

5. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các chủ rừng và các đơn vị được giao vốn trồng rừng thay thế nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công kết thúc thời gian đầu tư trồng rừng và bàn giao rừng trồng thay thế theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế của các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh.

7. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả tổ chức thực hiện nhiệm vụ trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát kết quả trồng rừng thay thế theo Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017.

8. Phối hợp với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng văn bản đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo phương án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đề xuất xử lý các chủ đầu tư cố tình không thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật.

9. Thông tin kịp thời, đầy đủ danh sách các chủ đầu tư được chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh.

Điều 7. Sở Tài chính

1. Chủ trì thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ, phân bổ kinh phí cho Ban quản lý rừng hoặc đơn vị, tổ chức có chức năng để trồng rừng thay thế đối với nguồn kinh phí do Chủ đầu tư nộp vào Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh theo các phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Tham gia phối hợp thẩm định phương án trồng rừng thay thế đối với các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017.

3. Chủ trì thẩm định và phê duyệt quyết toán nguồn kinh phí trồng rừng thay thế nộp vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng theo quy định hiện hành.

Điều 8. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh

1. Tiếp nhận nguồn kinh phí trồng rừng thay thế do các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật và phương án trồng rừng thay thế được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Theo dõi, đôn đốc các chủ đầu tư nộp tiền trồng rừng thay thế theo phương án được duyệt; Xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ trồng rừng thay thế cho các chủ đầu tư; chuyển kinh phí trồng rừng thay thế cho các đơn vị được giao trách nhiệm thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định tại Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017.

2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Sở tài chính thẩm định trình UBND tỉnh giao nhiệm vụ, phân bổ kinh phí cho Ban quản lý rừng hoặc đơn vị, tổ chức có chức năng để trồng rừng thay thế đối với nguồn kinh phí do Chủ đầu tư nộp vào Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.

3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; Kiểm tra kết quả thực hiện trồng rừng đối với các đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định tại Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng văn bản đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo phương án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đề xuất xử lý các chủ đầu tư cố tình không thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật.

5. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế của các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh.

6. Thông tin kịp thời tiến độ thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế (tiến độ nộp tiền) của các Chủ đầu tư được chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh; Thông báo các đơn vị đã hoàn thành nghĩa vụ thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định.

Điều 9. Các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án trồng rừng thay thế đối với các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì lựa chọn, bố trí quỹ đất cho trồng rừng thay thế đối với các công trình có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn (bao gồm các diện tích phải trồng rừng thay thế của các dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng chưa thực hiện trồng rừng thay thế).

3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng kiểm tra, giám sát việc tổ chức trồng rừng thay thế trên địa bàn huyện, thành phố quản lý.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức nghiệm thu và bàn giao rừng trồng thay thế hết thời gian đầu tư theo quy định của pháp luật; Tiếp nhận diện tích rừng trồng thay thế, quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và các đơn vị được giao thực hiện trồng rừng thay thế

1. Các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện nghiêm nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo quy định tại Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 và các quy định có liên quan về Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

2. Các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện trồng rừng thay thế có trách nhiệm thực hiện các quy định về trồng rừng theo quy định tại Thông tư số 23/2016/TT-BNN&PTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh và các quy định của Bộ Tài chính về thanh toán, quyết toán vốn trồng rừng thay thế.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối, đôn đốc, theo dõi tình hình triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cần phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
851/QĐ-UBND Quyết định 851/QĐ-UBND Quyết định số 851/QĐ-UBND Quyết định 851/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn La Quyết định số 851/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn La Quyết định 851 QĐ UBND của Tỉnh Sơn La
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 851/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 20/04/2018
Người ký Lò Minh Hùng
Ngày hiệu lực 20/04/2018
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 851/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 20/04/2018
Người ký Lò Minh Hùng
Ngày hiệu lực 20/04/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan