Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›833/QĐ-UBND

Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương

Đã sao chép thành công!
Số hiệu833/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành10/09/2021
Người kýĐặng Văn Minh
Ngày hiệu lực 10/09/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/09/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 833/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN NGHĨA HÀNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hành tại Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 01/9/2021 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4287/TTr-STNMT ngày 10/9/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nghĩa Hành, với các nội dung sau:

1. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo các Biểu 01, 02, 03 kèm theo, gồm:

- Diện tích, cơ cấu các loại đất;

- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất;

- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hành.

Điều 2.Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hành: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Nghĩa Hành đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 24/02/2021.

Điều 3.Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hành chịu trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hành theo đúng quy định, chịu trách nhiệm tính chính xác các chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất đã xây dựng; rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được UBND tỉnh xét duyệt.

2. Tổ chức thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

3. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.

Riêng đối với đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, đất lúa thực hiện theo ranh giới quy hoạch tại Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh phê duyệt kết quả Rà soát điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và tại Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch đất lúa tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020 (trừ các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương); trường hợp quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch đất lúa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chỉ tiêu sử dụng đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, đất lúa có sự thay đổi (thay thế các quyết định nêu trên) thì quy hoạch sử dụng đất điều chỉnh lại cho phù hợp.

4. Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch đất lúa và đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, UBND huyện Nghĩa Hành chủ động phối hợp với chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã chuyển sang đất phi nông nghiệp hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai, Luật Lâm nghiệp năm 2017 và các quy định khác có liên quan.

5. Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản lý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

6. Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn không ngăn chặn, xử lý kịp thời để xảy ra vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

7. Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, Nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

8. Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

Điều 4.Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Nghĩa Hành thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để kịp thời chấn chỉnh các thiếu sót, sai phạm; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.

Điều 5.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hành và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, các Phòng Nghiên cứu, CBTH;
- Lưu VT, NN-TN (lnphong514)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đ
ặng Văn Minh

 

BIỂU 01

DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN NGHĨA HÀNH

(Kèm theo Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Thứ tự

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Hiện trạng 2020

Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha)

Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)

Diện tích đến năm 2030

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (6) + (7)

(9)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

23,448.55

100

 

 

23,448.55

100

1

Đất nông nghiệp

NNP

19,646.80

83.79

19,338.86

-885.42

18,453.44

78.70

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

3,562.77

15.19

3,529.02

-217.19

3,311.83

14.12

-

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

3,398.02

14.49

3,366.32

-199.64

3,166.68

13.50

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2,979.68

12.71

 

2,614.72

2,614.72

11.15

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2,836.33

12.10

2,395.90

345.58

2,741.48

11.69

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

1,021.96

4.36

1,054.95

0.00

1,054.95

4.50

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

9,194.87

39.21

9,309.53

-830.05

8,479.48

36.16

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

1,804.72

7.70

1,804.72

 

1,804.72

7.70

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

18.64

0.08

30.12

-11.72

18.40

0.08

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

32.55

0.14

 

235.80

235.80

1.01

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3,688.49

15.73

3,949.44

946.34

4,895.78

20.88

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

57.77

0.25

106.85

115.61

222.46

0.95

2.2

Đất an ninh

CAN

1.00

 

1.64

0.80

2.44

 

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

13.54

0.06

63.54

-10.31

53.23

0.23

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

1.63

0.01

 

125.26

125.26

0.53

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

17.27

0.07

 

36.04

36.04

0.15

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

14.39

0.06

 

358.54

358.54

1.53

2.7

Đất hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,525.42

6.51

1,147.66

639.15

1,786.81

7.62

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

578.79

2.47

572.52

149.09

721.61

3.08

-

Đất thủy lợi

DTL

433.64

1.85

492.62

-16.36

476.26

2.03

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

1.42

0.01

3.42

0.73

4.15

0.02

-

Đất cơ sở y tế

DYT

3.32

0.01

1.54

1.84

3.38

0.01

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

33.79

0.14

4.42

28.65

33.07

0.14

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

26.53

0.11

4.32

35.41

39.73

0.17

-

Đất công trình năng lượng

DNL

0.42

 

36.97

-35.69

1.28

0.01

-

Đất bưu chính viễn thông

DBV

0.55

 

26.56

-26.03

0.53

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

6.07

0.03

10.09

-3.15

6.94

0.03

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

9.7

0.04

41.99

16.09

58.08

0.25

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

8.45

0.04

 

8.08

8.08

0.03

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

418.87

1.79

 

428.60

428.60

1.83

-

Đất chợ

DCH

3.87

0.02

 

5.10

5.10

0.02

2.8

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

9.33

0.04

 

10.56

10.56

0.05

2.9

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1.16

 

 

24.31

24.31

0.10

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.007.91

4.30

1.026.71

167.66

1.194.37

5.09

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

101.61

0.43

93.79

41.31

135.10

0.58

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

9.64

0.04

 

9.07

9.07

0.04

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

5.01

0.02

 

4.60

4.60

0.02

2.14

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

5.79

0.02

 

5.71

5.71

0.02

2.15

Đất sông ngòi, kênh rạch, suối

SON

840.17

3.58

 

829.09

829.09

3.54

2.16

Đất có mặt nước CD

MNC

72.83

0.31

 

54.74

54.74

0.23

2.17

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

4.02

0.02

 

43.45

43.45

0.19

3

Đất chưa sử dụng

CSD

113.26

0.48

160.25

-60.92

99.33

0.42

4

Đất đô thị*

KDT

753.47

3.21

753.47

 

753.47

3.21

5

Đất khu sản xuất nông nghiệp*

KNN

7,305.52

 

 

7,475.78

7,475.78

31.88

6

Khu lâm nghiệp*

KLN

10,461.48

 

 

10,368.62

10,368.62

44.22

7

Khu du lịch*

KDL

31.6

 

 

179.20

179.20

0.76

8

Khu phát triển công nghiệp*

KPC

30.81

 

 

57.91

57.91

0.25

9

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)*

DTC

 

 

 

405.14

405.14

1.73

10

Khu thương mại dịch vụ*

KTM

 

 

 

16.39

16.39

0.07

11

Khu dân cư nông thôn*

DNT

2,919.27

 

 

3,620.04

3,620.04

15.44

12

Khu ở làng nghề sản xuất phi nông nghiệp*

KON

 

 

 

19.23

19.23

0.08

 

BIỂU 02

DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA HUYỆN NGHĨA HÀNH

(Kèm theo Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Chợ Chùa

Xã Hành Dũng

Xã Hành Thuận

Xã Hành Đức

Xã Hành Trung

Xã Hành Nhân

Xã Hành Minh

Xã Hành Phước

Xã Hành Thiện

Xã Hành Thịnh

Xã Hành Tín Đông

Xã Hành Tín Tây

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ ... + (16)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

1,200.67

147.95

241.03

84.67

159.42

8.65

107.76

98.46

61.05

163.63

40.42

10.05

77.58

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

219.77

80.42

19.64

59.46

19.49

1.91

2.56

13.94

8.33

4.64

4.54

0.09

4.75

 

Tr. đó: đất chuyên lúa nước

LUC/PNN

214.44

80.42

15.74

59.46

18.07

1.91

2.56

13.94

8.33

4.64

4.54

0.09

4.74

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

191.84

53.52

16.38

15.46

7.32

5.15

8.61

30.89

12.32

25.54

3.73

8.91

4.01

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

138.40

13.92

23.77

8.73

24.32

1.59

36.41

1.36

0.40

4.18

2.90

0.87

19.95

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

649.38

 

181.21

 

108.17

 

60.18

52.27

40.00

129.27

29.25

0.18

48.85

 

Rừng tự nhiên sản xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0.24

0.09

0.03

 

0.10

 

 

 

 

 

 

 

0.02

1.6

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

1.04

 

 

1.02

0.02

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp

 

52.89

 

6.20

0.65

0.02

 

 

6.25

 

 

 

 

39.77

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

19.87

 

6.20

0.65

 

 

 

6.25

 

 

 

 

6.77

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

33.02

 

 

 

0.02

 

 

 

 

 

 

 

33.00

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

18.68

9.01

0.89

4.10

0.86

0.26

0.39

1.07

0.18

1.00

0.63

0.11

0.18

 

Biểu 03

DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA HUYỆN NGHĨA HÀNH

(Kèm theo Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Mã

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Chợ Chùa

Xã Hành Dũng

Xã Hành Thuận

Xã Hành Đức

Xã Hành Trung

Xã Hành Nhân

Xã Hành Minh

Xã Hành Phước

Xã Hành Thiện

Xã Hành Thịnh

Xã Hành Tín Đông

Xã Hành Tín Tây

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) +...+ (31)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

1

Đất nông nghiệp

NNP

7.31

 

0.39

 

0.80

 

 

2.26

0.64

2.14

 

1.08

 

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

3.22

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

 

1.08

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

0.45

 

0.39

 

 

 

 

0.06

 

 

 

 

 

1.3

Đất nông nghiệp khác

NKH

3.64

 

-

 

0.80

 

 

2.20

0.64

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6.62

0.15

2.04

2.52

0.13

0.11

 

0.39

1.10

0.04

 

 

0.14

2.1

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0.53

 

0.53

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

1.10

 

 

 

 

 

 

 

1.10

 

 

 

 

2.3

Đất hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.77

0.04

0.52

2.51

0.04

0.11

 

0.37

 

0.04

 

 

0.14

-

Đất giao thông

DGT

0.19

0.04

0.05

 

0.04

 

 

0.06

 

-

 

 

-

-

Đất thủy lợi

DTL

0.71

 

0.24

 

 

 

 

0.29

 

0.04

 

 

0.14

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

0.07

 

0.07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

0.02

 

-

 

 

 

 

0.02

 

 

 

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

2.67

 

0.16

2.51

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất làm nghĩa trang

NTD

0.11

 

 

 

 

0.11

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.09

 

0.99

0.01

0.07

 

 

0.02

 

 

 

 

 

2.5

Đất ở tại đô thị

ODT

0.11

0.11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ khóa:
833/QĐ-UBNDQuyết định 833/QĐ-UBNDQuyết định số 833/QĐ-UBNDQuyết định 833/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NgãiQuyết định số 833/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NgãiQuyết định 833 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu833/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
                            Ngày ban hành10/09/2021
                            Người kýĐặng Văn Minh
                            Ngày hiệu lực 10/09/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu833/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
                                                  Ngày ban hành10/09/2021
                                                  Người kýĐặng Văn Minh
                                                  Ngày hiệu lực 10/09/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan