Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›784/QĐ-UBND

Quyết định 784/QĐ-UBND năm 2026 về khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu784/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành20/03/2026
Người kýNguyễn Thanh Bình
Ngày hiệu lực 20/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/03/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 784/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 20 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

KHUNG SỐ LƯỢNG VÀ TÊN GỌI CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 378/TTr-SNV ngày 16 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định khung số lượng phòng (bao gồm các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:

1. Bố trí 05 phòng/01 Ủy ban nhân dân cấp xã đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã.

2. Bố trí 04 phòng/01 Ủy ban nhân dân cấp xã đối với 65 đơn vị hành chính cấp xã.

(Danh sách cụ thể tại Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Quy định tên gọi các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:

1. Tên gọi thống nhất của 05 phòng thuộc Ủy ban nhân dân 64 xã, phường tại khoản 1 Điều 1 như sau:

a) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

b) Phòng Kinh tế (đối với xã)/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường);

c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường;

d) Phòng Văn hóa - Xã hội;

đ) Trung tâm Phục vụ hành chính công.

2. Tên gọi thống nhất của 04 phòng thuộc Ủy ban nhân dân 65 xã tại khoản 2 Điều 1 như sau:

a) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

b) Phòng Kinh tế;

c) Phòng Văn hóa - Xã hội;

d) Trung tâm Phục vụ hành chính công.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường tại khoản 1 Điều 1

a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Phòng Nông nghiệp và Môi trường trên cơ sở tổ chức lại Phòng Kinh tế (đối với xã)/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường).

b) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Kinh tế (đối với xã)/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) phù hợp với hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật.

2. Các Sở: Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Kinh tế (đối với xã)/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật.

3. Sở Nội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm có liên quan theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP7.
TC_VP7_TCBM_100

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

PHỤ LỤC

KHUNG SỐ LƯỢNG PHÒNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

I. Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí 05 phòng (bao gồm các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công)

1. Ủy ban nhân dân phường Duy Tiên;

2. Ủy ban nhân dân phường Duy Tân;

3. Ủy ban nhân dân phường Đồng Văn;

4. Ủy ban nhân dân phường Duy Hà;

5. Ủy ban nhân dân phường Tiên Sơn;

6. Ủy ban nhân dân phường Lê Hồ;

7. Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Úy;

8. Ủy ban nhân dân phường Lý Thường Kiệt;

9. Ủy ban nhân dân phường Kim Thanh;

10. Ủy ban nhân dân phường Tam Chúc;

11. Ủy ban nhân dân phường Kim Bảng;

12. Ủy ban nhân dân phường Hà Nam;

13. Ủy ban nhân dân phường Phù Vân;

14. Ủy ban nhân dân phường Châu Sơn;

15. Ủy ban nhân dân phường Phủ Lý;

16. Ủy ban nhân dân phường Liêm Tuyền;

17. Ủy ban nhân dân phường Nam Định;

18. Ủy ban nhân dân phường Thiên Trường;

19. Ủy ban nhân dân phường Đông A;

20. Ủy ban nhân dân phường Vị Khê;

21. Ủy ban nhân dân phường Thành Nam;

22. Ủy ban nhân dân phường Trường Thi;

23. Ủy ban nhân dân phường Hồng Quang;

24. Ủy ban nhân dân phường Mỹ Lộc;

25. Ủy ban nhân dân phường Tây Hoa Lư;

26. Ủy ban nhân dân phường Hoa Lư;

27. Ủy ban nhân dân phường Nam Hoa Lư;

28. Ủy ban nhân dân phường Đông Hoa Lư;

29. Ủy ban nhân dân phường Tam Điệp;

30. Ủy ban nhân dân phường Yên Sơn;

31. Ủy ban nhân dân phường Trung Sơn;

32. Ủy ban nhân dân phường Yên Thắng;

33. Ủy ban nhân dân xã Gia Viễn;

34. Ủy ban nhân dân xã Nho Quan;

35. Ủy ban nhân dân xã Yên Khánh;

36. Ủy ban nhân dân xã Yên Mô;

37. Ủy ban nhân dân xã Phát Diệm;

38. Ủy ban nhân dân xã Bình Minh;

39. Ủy ban nhân dân xã Bình Mỹ;

40. Ủy ban nhân dân xã Tân Thanh;

41. Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Trụ;

42. Ủy ban nhân dân xã Nam Trực;

43. Ủy ban nhân dân xã Vụ Bản;

44. Ủy ban nhân dân xã Ý Yên;

45. Ủy ban nhân dân xã Cổ Lễ;

46. Ủy ban nhân dân xã Cát Thành;

47. Ủy ban nhân dân xã Ninh Cường;

48. Ủy ban nhân dân xã Xuân Trường;

49. Ủy ban nhân dân xã Hải Hậu;

50. Ủy ban nhân dân xã Hải Tiến;

51. Ủy ban nhân dân xã Hải Thịnh;

52. Ủy ban nhân dân xã Giao Thủy;

53. Ủy ban nhân dân xã Giao Ninh;

54. Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Hưng;

55. Ủy ban nhân dân xã Quỹ Nhất;

56. Ủy ban nhân dân xã Rạng Đông;

57. Ủy ban nhân dân xã Hải Hưng;

58. Ủy ban nhân dân xã Xuân Hưng;

59. Ủy ban nhân dân xã Hải Anh;

60. Ủy ban nhân dân xã Xuân Giang;

61. Ủy ban nhân dân xã Hải Xuân;

62. Ủy ban nhân dân xã Yên Cường;

63. Ủy ban nhân dân xã Giao Hòa;

64. Ủy ban nhân dân xã Xuân Hồng.

II. Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí 04 phòng (bao gồm các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công)

1. Ủy ban nhân dân xã Đại Hoàng;

2. Ủy ban nhân dân xã Gia Hưng;

3. Ủy ban nhân dân xã Gia Phong;

4. Ủy ban nhân dân xã Gia Vân;

5. Ủy ban nhân dân xã Gia Trấn;

6. Ủy ban nhân dân xã Gia Lâm;

7. Ủy ban nhân dân xã Gia Tường;

8. Ủy ban nhân dân xã Phú Sơn;

9. Ủy ban nhân dân xã Cúc Phương;

10. Ủy ban nhân dân xã Phú Long;

11. Ủy ban nhân dân xã Thanh Sơn;

12. Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Lưu;

13. Ủy ban nhân dân xã Khánh Thiện;

14. Ủy ban nhân dân xã Khánh Nhạc;

15. Ủy ban nhân dân xã Khánh Hội;

16. Ủy ban nhân dân xã Khánh Trung;

17. Ủy ban nhân dân xã Yên Từ;

18. Ủy ban nhân dân xã Yên Mạc;

19. Ủy ban nhân dân xã Đồng Thái;

20. Ủy ban nhân dân xã Chất Bình;

21. Ủy ban nhân dân xã Kim Sơn;

22. Ủy ban nhân dân xã Quang Thiện;

23. Ủy ban nhân dân xã Lai Thành;

24. Ủy ban nhân dân xã Định Hóa;

25. Ủy ban nhân dân xã Kim Đông;

26. Ủy ban nhân dân xã Bình Lục;

27. Ủy ban nhân dân xã Bình An;

28. Ủy ban nhân dân xã Bình Sơn;

29. Ủy ban nhân dân xã Bình Giang;

30. Ủy ban nhân dân xã Liêm Hà;

31. Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình;

32. Ủy ban nhân dân xã Thanh Lâm;

33. Ủy ban nhân dân xã Thanh Liêm;

34. Ủy ban nhân dân xã Lý Nhân;

35. Ủy ban nhân dân xã Nam Xang;

36. Ủy ban nhân dân xã Bắc Lý;

37. Ủy ban nhân dân xã Trần Thương;

38. Ủy ban nhân dân xã Nhân Hà;

39. Ủy ban nhân dân xã Nam Lý;

40. Ủy ban nhân dân xã Nam Ninh;

41. Ủy ban nhân dân xã Nam Đồng;

42. Ủy ban nhân dân xã Nam Minh;

43. Ủy ban nhân dân xã Nam Hồng;

44. Ủy ban nhân dân xã Minh Tân;

45. Ủy ban nhân dân xã Hiển Khánh;

46. Ủy ban nhân dân xã Liên Minh;

47. Ủy ban nhân dân xã Yên Đồng;

48. Ủy ban nhân dân xã Giao Minh

49. Ủy ban nhân dân xã Vạn Thắng;

50. Ủy ban nhân dân xã Vũ Dương;

51. Ủy ban nhân dân xã Tân Minh;

52. Ủy ban nhân dân xã Phong Doanh;

53. Ủy ban nhân dân xã Ninh Giang;

54. Ủy ban nhân dân xã Trực Ninh;

55. Ủy ban nhân dân xã Quang Hưng;

56. Ủy ban nhân dân xã Minh Thái;

57. Ủy ban nhân dân xã Hải An;

58. Ủy ban nhân dân xã Hải Quang;

59. Ủy ban nhân dân xã Giao Phúc;

60. Ủy ban nhân dân xã Giao Hưng;

61. Ủy ban nhân dân xã Giao Bình;

62. Ủy ban nhân dân xã Đồng Thịnh;

63. Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Sơn;

64. Ủy ban nhân dân xã Hồng Phong;

65. Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Lâm./.

 

Từ khóa:
784/QĐ-UBNDQuyết định 784/QĐ-UBNDQuyết định số 784/QĐ-UBNDQuyết định 784/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định số 784/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định 784 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu784/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                            Ngày ban hành20/03/2026
                            Người kýNguyễn Thanh Bình
                            Ngày hiệu lực 20/03/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu784/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                                                  Ngày ban hành20/03/2026
                                                  Người kýNguyễn Thanh Bình
                                                  Ngày hiệu lực 20/03/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định khung số lượng phòng (bao gồm các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:
                                                  • Điều 2. Quy định tên gọi các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan