Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 74/2016/QĐ-UBND

Quyết định 74/2016/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 74/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 18/10/2016
Người ký Lưu Xuân Vĩnh
Ngày hiệu lực 28/10/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 18/10/2016 Tình trạng: Hết hiệu lực

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/2016/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 18 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ VEN BIỂN THUẬN NAM TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ;

Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 156/TTr-SNNPTNT ngày 05 tháng 9 năm 2016; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2646/TTr-SNV ngày 26 tháng 9 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Ban quản lý có chức năng quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng; trồng và chăm sóc rừng trồng, rừng phòng hộ; khoanh nuôi phục hồi rừng; nuôi dưỡng làm giàu rừng; khai thác và tận thu lâm sản; khoán bảo vệ rừng; dịch vụ giống cây trồng và thiết kế các công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật.

2. Ban quản lý chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chuyên ngành trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Ban quản lý có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động giao dịch. Trụ sở làm việc của Ban quản lý đặt tại xã Phước Nam, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng phòng hộ được giao theo đúng các quy định của pháp luật.

2. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, các dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động hằng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.

3. Tiếp nhận vốn đầu tư của Nhà nước, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có liên quan ở địa phương tổ chức thực hiện giao khoán bảo vệ rừng, gây trồng rừng, chăm sóc và làm giàu rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, lực lượng vũ trang tại chỗ để thực hiện việc bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ; quản lý và sử dụng vốn đầu tư theo đúng các quy định hiện hành.

4. Được tổ chức các hoạt động dưới đây trong khu rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật:

a) Xây dựng kế hoạch, phương án trồng và chăm sóc rừng, phục hồi rừng; cải tạo rừng phòng hộ; tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án sau khi được phê duyệt;

b) Hoạt động du lịch, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập;

c) Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp;

d) Khai thác tận thu, tận dụng gỗ và khai thác lâm sản ngoài gỗ;

đ) Lập hồ sơ thiết kế các công trình lâm sinh (trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi, tái sinh, …).

5. Được sản xuất các giống cây lâm nghiệp và các loại cây trồng khác theo quy định của pháp luật.

6. Được hướng dẫn về kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của Nhà nước để bảo vệ, phát triển rừng và được hưởng lợi ích do các công trình công cộng bảo vệ, cải tạo rừng mang lại.

7. Bảo toàn vốn rừng và phát triển rừng bền vững; sử dụng rừng đúng mục đích, đúng ranh giới đã quy định trong quyết định giao, cho thuê rừng và theo quy chế quản lý rừng.

8. Được cho các tổ chức kinh tế thuê cảnh quan để kinh doanh du lịch sinh thái - môi trường theo dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

9. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

10. Tuyên truyền pháp luật về bảo vệ phát triển rừng cho nhân dân địa phương; vận động nhân dân địa phương sử dụng hợp lý, bền vững các nguồn tài nguyên rừng trong khu rừng phòng hộ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy chế quản lý rừng phòng hộ; xây dựng và phổ biến các quy định về quản lý, bảo vệ khu rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật hiện hành.

11. Ban quản lý có trách nhiệm thống kê, kiểm kê rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Định kỳ báo cáo cấp trên về tình hình diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt động quản lý, bảo vệ, xây dựng phát triển rừng phòng hộ theo quy định.

12. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ hiện hành; quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo Ban quản lý gồm: Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban.

- Trưởng ban điều hành mọi hoạt động của Ban quản lý theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị;

- Phó Trưởng ban giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban quản lý.

b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban quản lý gồm:

- Phòng Hành chính, Tổng hợp;

- Phòng Kỹ thuật;

- Phòng Quản lý, bảo vệ rừng.

c) Các đơn vị trực thuộc Ban quản lý gồm:

- Trạm quản lý, bảo vệ rừng Bầu Ngứ;

- Trạm quản lý, bảo vệ rừng Thơm Tàu.

2. Biên chế: biên chế, số lượng người làm việc (viên chức) của Ban quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động.

Ngoài ra, Ban quản lý có quyền hợp đồng lao động, kinh phí chi trả lương và các khoản khác theo lương cho các đối tượng hợp đồng lao động được cân đối từ nguồn thu sự nghiệp của Ban quản lý.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và người lao động:

a) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban được thực hiện theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và theo quy định pháp luật;

b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc Ban quản lý do Trưởng ban quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chức danh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và sau khi được sự thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động của Ban quản lý thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Công tác tài chính của Ban quản lý

1. Nguồn tài chính của Ban quản lý do ngân sách Nhà nước cấp và từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật.

2. Ban quản lý có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Giám đốc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

1. Ban hành Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc Ban quản lý.

2. Chỉ đạo Trưởng ban Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam sắp xếp, bố trí viên chức, người lao động các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ban quản lý bảo đảm tinh gọn, hợp lý, phù hợp với Đề án vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt; ban hành Quy chế hoạt động của Ban quản lý, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan, tổ chức thực hiện đạt hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý, Trưởng ban Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất với Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

 

 

Từ khóa:
74/2016/QĐ-UBND Quyết định 74/2016/QĐ-UBND Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Quyết định 74/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Thuận Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Thuận Quyết định 74 2016 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 74/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 18/10/2016
Người ký Lưu Xuân Vĩnh
Ngày hiệu lực 28/10/2016
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 74/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 18/10/2016
Người ký Lưu Xuân Vĩnh
Ngày hiệu lực 28/10/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan