Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›67/2000/QĐ-TTg

Quyết định 67/2000/QĐ-TTg thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước do Thủ tướng chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu67/2000/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành15/06/2000
Người kýPhan Văn Khải
Ngày hiệu lực 30/06/2000
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/06/2000Tình trạng:Hết hiệu lực

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 67/2000/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 67/2000/QĐ-TTG NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2000 THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUỐC GIA VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước để tư vấn cho Chính phủ trong những quyết định quan trọng về tài nguyên nước thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ:

Điều 2. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước có nhiệm vụ tư vấn giúp Chính phủ trong các lĩnh vực:

1. Chiến lược, chính sách tài nguyên nước quốc gia;

2. Xét duyệt quy hoạch các lưu vực sông lớn;

3. Chuyển nước giưa các lưu vực sông lớn;

4. Các dự án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước do Chính phủ quyết định; phòng, chống và khắc phục hậu quả lũ, lụt và các tác hại khác do nước gây ra;

5. Quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng các nguồn nước quốc tế và giải quyết các tranh chấp phát sinh;

6. Giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước giữa các Bộ, ngành với nhau và giữa các Bộ, ngành với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước có con dấu riêng. Hội đồng có Văn phòng giúp việc đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Văn phòng Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước bố trí trong chi thường uyên hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nằm trong biên chế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 4. Thành phần của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước gồm có:

- Chủ tịch Hội đồng: Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Uỷ viên thường trực: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Các Uỷ viên gồm có:

+ Uỷ viên thường xuyên là Thứ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thuỷ sản, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Y tế, Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, Chánh Văn phòng Hội đồng và một số chuyên gia tư vấn là cán bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước (có danh sách kèm theo Quyết định này);

Uỷ viên không thường uyên là đại diện các cơ quan Trung ương và địa phương có liên quan đến từng vấn đề cụ thể tại các kỳ họp của Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng quyết định mời tham gia.

Các thành viên Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 5. Việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng và Uỷ viên thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước; ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Hàng năm, nếu cần thay đổi các thành viên của Hội đồng, giao Chủ tịch Hội đồng thống nhất với các Bộ, ngành liên quan để quyết định cụ thể.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

DANH SÁCH

CÁC THÀNH VIÊN THƯỜNG XUYÊN CỦA HỘI ĐỒNG QUỐC GIA VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2000/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2000)

1. Ông Nguyễn Công Tạn, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng.

2. Ông Lê Huy Ngọ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ viên thường trực,

3. Ông Nguyễn Đình Thịnh, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ viên.

4. Ông Nguyễn Ngọc Hồng, Thứ trưởng Bộ Thuỷ sản, Uỷ viên.

5. Ông Phạm Khôi Nguyên, Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Uỷ viên.

6. Ông Nguyễn Xuân Thảo, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ viên.

7. Ông Vũ Văn Ninh, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ viên.

8. Ông Nguyễn Huy Hiệu, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Uỷ viên.

9. Ông Nguyễn Tấn Vạn, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, Uỷ viên.

10. Ông Phạm Quang Tuyến, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Uỷ viên.

11. Ông Đỗ Hải Dũng, Thứ trưởng Bộ Công nghiệp, Uỷ viên.

12. Ông Nguyễn Văn Thưởng, Thứ trưởng Bộ Y tế, Uỷ viên.

13. Ông Nguyễn Công Thành, Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tưởng Thuỷ văn, Uỷ viên.

14. Ông Ngô Chí Hoạt, Cục trưởng Cục Quản lý nước và công trình thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Chánh Văn phòng Hội đồng, Uỷ viên.

15. Ông Nguyễn Ân Niên, Tiến sỹ Khoa học, nguyên Viện trưởng Viện Khoa học thuỷ lợi miền Nam, Uỷ viên.

16. Ông Nguyễn Trường Cửu, Thiếu tướng, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Bộ Quốc phòng), Uỷ viên.

17. Ông Vũ Văn Tuấn, Phó Viện trưởng Viện Khí tượng thuỷ văn (Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn), Uỷ viên.

18. Ông Vũ Huy Thủ, Tiến sỹ, Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản (Bộ Thuỷ sản), Uỷ viên.

Từ khóa:
67/2000/QĐ-TTgQuyết định 67/2000/QĐ-TTgQuyết định số 67/2000/QĐ-TTgQuyết định 67/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 67/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 67 2000 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom – Happiness
----------

No. 67/2000/QD-TTg

Hanoi, June 15, 2000

 

DECISION

ON THE ESTABLISHMENT OF THE NATIONAL WATER RESOURCES COUNCIL

THE PRIME MINISTER

- Pursuant to the Law on the Organization of Government issued on 30th September 1992;- Pursuant to the Law on Water Resources adopted on 20th May 1998;- Pursuant to Decree No. 179/1999/ND/CP dated 30th December 1999 on the implementation of the Law on Water Resources;- After considering the requests by the Minister of Agriculture and Rural Development, the Minister - Head of Personnel & Organization Board of the Government;

HEREBY DECIDES

Article 1. The National Water Resources Council shall be established to advise the Government on important decisions on water resources within the tasks, powers of the Government.

Article 2. The National Water Resources Council shall advise the Government before the Government makes decisions on:

1. Strategies and policies on national water resources,

2. Major river basin plans,

3. Plans for major inter-basin diversions,

4. Projects for protection, exploitation and utilization of water resources and projects for flood control and overcoming the adverse effects caused by water where such projects require Cabinet approval,

5. Management, protection, exploitation and utilization of international water sources and settlement of any disputes,

6. Resolution of conflicts regarding water resources between ministries and agencies, between ministries & provinces, cities directly under the central control.

Article 3. The National Water Resources Council has its own seal. The Office of the Council is located within MARD. Operation fund of the Council and its Office is supplied from the State budget through the annual fund of MARD. Members of the Office shall be assigned from the personnel of MARD.

Article 4. Members of the National Water Resources Council include:

- Chairman of the National Water Resources Council: Vice Prime Minister;

- Standing member: Minister of Agriculture and Rural Development;

- Other members:

+ Permanent members are Vice Ministers of the following Ministries: Ministry of Agriculture and Rural Development ; Ministry of Fisheries; Ministry of Science, Technology and Environment; Ministry of Planning and Investment; Ministry of Finance; Ministry of National Defence; Ministry of Construction, Ministry of Transportation and Communication; Ministry of Industry; Ministry of Public Health; General Department of Hydro-meteorology; the Chairman of NWRC Office; and some specialists working in water sector (list attached).

+ Non-permanent members are those who represent central and local agencies with regards to specific issues and will be appointed by the Chairman of NWRC at each session of the Council.

Article 5. The appointment of the NWRC's Chairman and Standing member; regulations on organization and operation of the National Water Resources Council are decided by The Prime Minister.

Every year, if member changes are required, the Chairman of NWRC will consult and agree with related Ministries and agencies to make decision.

Article 6. This Decision shall come into effect after 15 days from the signing date.

Article 7. The Chairman and members of the National Water Resources Council, Ministers, Heads of agencies equivalent to ministries, Leaders of agencies of the Government, Chairmen of provincial People's Committees, cities directly under the central control shall be responsible to implement this Decision.

 

 

THE PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

THE LIST

OF THE NATIONAL WATER RESOURCES COUNCIL MEMBERS (*)(attached with the Decision No 67/ TTG dated 15 June 2000 issued by the Prime Minister)

1. Mr. Nguyen Cong Tan, Vice Prime Minister, Chairman

2. Mr. Le Huy Ngo, Standing Member, Minister of Agriculture and Rural Development, Standing Member

3. Mr. Nguyen Dinh Thinh, Deputy Minister of Agriculture and Rural Development Ministry, Member

4. Mr. Nguyen Ngoc Hong, Deputy Minister of Fisheries Ministry, Member5. Mr. Pham Khoi Nguyen, Deputy Minister of Science, Technology and Environment Ministry, Member

6. Mr. Nguyen Xuan Thao, Deputy Minister of Planning and Investment Ministry, Member

7. Mr. Vu Van Ninh, Deputy Minister of Finance Ministry, Member

8. Mr. Nguyen Huy Hieu, Deputy Minister of National Defence, Member

9. Mr. Nguyen Tan Van, Deputy Minister of Ministry of Construction, Member

10. Mr. Pham Quang Tuyen, Deputy Minister of Transportation and Communication Ministry , Member (**)

11. Mr. Do Hai Dung, Deputy Minister of Ministry of Industry, Member

12. Mr. Nguyen Van Thuong, Deputy Minister of Ministry of Public Health, Member

13. Mr. Nguyen Cong Thanh, Head of General Department of Hydro-meteorology, Member

14. Mr. Ngo Chi Hoat, Chairman of the NWRC Office, Member

15. Mr. Nguyen An Nien, Scientist, Southern Institute for Water Resources Research, Member

16. Mr. Nguyen Truong Cuu, General, Head of Department of Science, Technology and Environment, Ministry of National Defence, Member

17. Mr. Vu Van Tuan, Scientist, Vice Director of the Institute of Hydro-meteorology, General Department of Hydro-meteorology, Member

18. Mr. Vu Huy Thu, Vice Director of Fisheries Resources and Environment Conservation Department, Ministry of Fisheries, Member.

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu67/2000/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành15/06/2000
                            Người kýPhan Văn Khải
                            Ngày hiệu lực 30/06/2000
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu67/2000/QĐ-TTg
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                                                  Ngày ban hành15/06/2000
                                                  Người kýPhan Văn Khải
                                                  Ngày hiệu lực 30/06/2000
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước để tư vấn cho Chính phủ trong những quyết định quan trọng về tài nguyên nước thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ:
                                                  • Điều 2. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước có nhiệm vụ tư vấn giúp Chính phủ trong các lĩnh vực:
                                                  • Điều 3. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước có con dấu riêng. Hội đồng có Văn phòng giúp việc đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Văn phòng Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước bố trí trong chi thường uyên hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nằm trong biên chế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
                                                  • Điều 4. Thành phần của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước gồm có:
                                                  • Điều 5. Việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng và Uỷ viên thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước; ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
                                                  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan