Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 625/QĐ-UBND

Quyết định 625/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính tỉnh Sơn La

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 625/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 06/03/2026
Người ký Đặng Ngọc Hậu
Ngày hiệu lực 06/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 06/03/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 625/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 06 tháng 03 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;

Căn cứ Quyết định 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 189/TTr-STC ngày 04 tháng 03 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính.

(Có Phụ lục I, II kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Cục CĐS, Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);/
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC, C.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Đặng Ngọc Hậu

 

PHỤ LỤC I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 06 tháng 03 năm của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên thủ tục hành chính

Căn cứ pháp lý

Cơ quan thực hiện

1

Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức đơn vị.

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

- Quyết định 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

- Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La.

Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền (theo quy định tại Điều 3, Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh).

2

Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

- Quyết định 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

- Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La.

Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường trực Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền (theo quy định tại Điều 4, Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh)

3

Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

- Quyết định 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

- Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La.

Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường trực Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền (theo quy định tại Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh).

4

Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

- Điều 5, Điều 6, Điều 7, Nghị định số 03/2025/NĐ- CP ngày 01/01/2025 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ);

- Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

4.1. Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương.

4.2. Do UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính.

5

Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương.

- Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (sửa đổi, bổ sung Điều 1, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng công);

- Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

5.1. Do UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính.

5.2. Do UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính.

5.3. Do UBND cấp xã, Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.

5.4. Do UBND cấp xã, Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.

6

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản

- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

- Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

- 6.1. Điều 26, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

- 6.2. Điều 27, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

- 6.3. Điều 36, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- 6.4. Khoản 2, 3,4, 5 Điều 36, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- 6.5. Khoản 3, khoản 4 Điều 52, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- 6.6. Điều 61, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- 6.7. Khoản 2, 3, Điều 77, Nghị định số 77/2025/NĐ- CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- 6.8. Điều 28, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

6.1. UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính.

6.2. UBND cấp xã, Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính.

6.3. Cơ quan hải quan khu vực.

6.4. Cơ quan người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ- CP.

6.5. Cơ quan người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ- CP.

6.6. Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

6.7. Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

6.8. Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã.

7

Lập phê duyệt phương án xử lý tài sản

- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

- Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

- 7.1 Điều 11, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- 7.2 Điều 12, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- 7.3 Điều 21, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- 7.4. TH1 theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 22, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; TH2 theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 22, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; TH3 theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 22, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;

- 7.5 TH phương án xử lý do Sở Tài chính lập theo quy định tại khoản 1, Điều 32, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; TH phương án do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã lập theo quy định tại khoản 2, Điều 32, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;

- 7.6 Điều 40, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;

- 7.7. Điều 39, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;

- 7.8. Khoản 4, Điều 48, Nghị định số 77/2025/NĐ- CP;

- 7.9 Điều 49, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;

- 7.10. Điều 55, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;

- 7.11. Điều 57, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;

- 7.12 Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;

- 7.13. Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;

- 7.14. Điều 81, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;

7.1. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4, Điều 11, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.2. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 12, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.3. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 21, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.4. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 12, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.5. Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã.

7.6. Bộ Trưởng Bộ Tài chính.

7.7. Theo quy định tại khoản 2, Điều 39, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.8. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4, Điều 48, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.9. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.10. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.11. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.12. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.13. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.14. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 80, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Từ khóa:
625/QĐ-UBND Quyết định 625/QĐ-UBND Quyết định số 625/QĐ-UBND Quyết định 625/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn La Quyết định số 625/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn La Quyết định 625 QĐ UBND của Tỉnh Sơn La
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 625/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 06/03/2026
Người ký Đặng Ngọc Hậu
Ngày hiệu lực 06/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 625/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 06/03/2026
Người ký Đặng Ngọc Hậu
Ngày hiệu lực 06/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan