Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›621/QĐ-UBND

Quyết định 621/QĐ-UBND năm 2012 quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện của tỉnh Hà Tĩnh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu621/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành05/03/2012
Người kýNguyễn Thiện
Ngày hiệu lực 05/03/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:05/03/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 621/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 03 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA THỰC HIỆN CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TẠI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ UBND CẤP HUYỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia năm 2001; Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về Công tác văn thư; Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các Sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh".

Điều 2.Giao Sở Nội vụ kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố, thị xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục văn thư và Lưu trữ Nhà nước;
TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND;
- Ban thi đua khen thưởng tỉnh;
- Chi cục văn thư - Lưu trữ;
- Lưu: VT, NC, QLVTLT;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA THỰC HIỆN CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TẠI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh.

1. Quy định này quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia nhằm đưa công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đi vào nề nếp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.

2. Đánh giá việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ trên các lĩnh vực công tác tổ chức và cán bộ văn thư, lưu trữ; ban hành văn bản quản lý văn thư, lưu trữ; hoạt động nghiệp vụ văn thư; chỉnh lý tài liệu và tiêu hủy tài liệu hết giá trị; kho lưu trữ và bảo quản tài liệu lưu trữ; khai thác sử dụng tài liệu; ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư, lưu trữ; Tổ chức tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; thực hiện các chế độ thông tin, báo cáo đột xuất hoặc theo yêu cầu và chế độ báo cáo thống kê định kỳ để xếp loại phong trào thi đua toàn diện về thực hiện nhiệm vụ chính trị hàng năm của các địa phương, đơn vị.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Đối với tập thể: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện thành phố, thị xã; hội, doanh nghiệp nhà nước; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Hà Tĩnh.

2. Đối với cá nhân: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; hội, doanh nghiệp nhà nước; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 3.Nguyên tắc đánh giá, xếp loại.

1. Việc đánh giá, xếp loại thi đua về công tác văn thư, lưu trữ của các đơn vị, địa phương căn cứ vào các quy định hiện hành và theo các tiêu chí của Quy định này được thực hiện hàng năm.

2. Kết quả đánh giá, xếp loại thi đua về công tác văn thư lưu trữ là một tiêu chí để xét khen thưởng toàn diện hàng năm của tổ chức, đơn vị. Chỉ xem xét khen thưởng đối với các tổ chức, đơn vị đạt loại khá trở lên.

3. Kết quả đánh giá xếp loại thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của các đơn vị, địa phương được xếp loại 4 loại như sau:

a) Loại Tốt;

b) Loại Khá;

c) Loại Trung bình;

d) Loại Yếu.

Chương II

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Điều 4.Nội dung đánh giá xếp loại thi đua về thực hiện công tác văn thư, lưu trữ gồm:

1. Công tác tổ chức và cán bộ văn thư, lưu trữ;

2. Ban hành văn bản quản lý văn thư, lưu trữ;

3. Hoạt động nghiệp vụ văn thư;

4. Chỉnh lý tài liệu và tiêu hủy tài liệu hết giá trị;

5. Kho tàng và bảo quản tài liệu lưu trữ;

6. Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu;

7. Thực hiện các chế độ thông tin, báo cáo đột xuất hoặc theo yêu cầu và chế độ báo cáo định kỳ.

Điều 5.Bảng chấm điểm thi đua và xếp loại.

1. Bảng tiêu chí đánh giá

STT

Tiêu chí đánh giá

Điểm

1

Công tác tổ chức và cán bộ văn thư, lưu trữ

10

1.1

- Bố trí cán bộ đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ làm văn thư, lưu trữ.

6

1.2

- Thực hiện tốt các chế độ phụ cấp cho cán bộ lưu trữ theo quy định hiện hành.

4

2

Ban hành văn bản quản lý văn thư, lưu trữ

10

2.1

- Ban hành quy chế văn thư, lưu trữ

5

2.2

- Ban hành danh mục hồ sơ, văn bản chỉ đạo công tác VTLT

5

3

Hoạt động nghiệp vụ văn thư

30

3.1

- Công tác soạn thảo và ban hành văn bản;

5

+ Tốt (85%-100% văn bản ban hành đúng thể thức, đúng quy trình, thủ tục ban hành văn bản)

5

 

+ Khá (70%-85% văn bản ban hành đúng thể thức, đúng quy trình, thủ tục ban hành văn bản)

3

 

+ Trung bình (50% -70% văn bản ban hành đúng thể thức, đúng quy trình, thủ tục ban hành văn bản)

2

3.2

- Công tác quản lý văn bản đi, văn bản đến

5

 

+ Tốt (Lập hồ sơ văn bản đi, đến; quản lý bằng sổ (hoặc ứng dụng CNTT) đầy đủ; đóng dấu đến, ghi số đến; văn bản lưu đóng dấu đầy đủ; phân loại văn bản đi,...).

5

 

+ Khá (Thực hiện được các nhiệm vụ: Lập hồ sơ văn bản đi, đến; quản lý bằng sổ (hoặc ứng dụng CNTT) đầy đủ; đóng dấu đến, ghi số đến; văn bản lưu đóng dấu đầy đủ; phân loại văn bản đi,… nhưng chưa đầy đủ).

3

 

+ Trung bình (Chỉ thực hiện được một số nhiệm vụ quản lý văn bản đi đến).

2

3.3

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý văn bản đi đến

5

3.4

- Thực hiện chế độ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan

10

 

+ Tốt (85%-100% các phòng ban chuyên môn, công chức, viên chức lập hồ sơ công việc; giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan đúng thời hạn, theo danh mục hồ sơ cơ quan).

10

 

+ Khá (70%-85% các phòng ban chuyên môn, công chức, viên chức lập hồ sơ công việc; giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan đúng thời hạn, theo danh mục hồ sơ cơ quan).

7

 

+ Trung bình (50%-70% các phòng ban chuyên môn, công chức, viên chức lập hồ sơ công việc; giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan đúng thời hạn, theo danh mục hồ sơ cơ quan).

5

3.5

- Quản lý và sử dụng con dấu

5

 

+ Tốt (Thực hiện tốt quy định về con dấu; quản lý, cất giữ cẩn thận, có tủ, két cất giữ dấu).

3

 

+ Khá (Thực hiện quy định về con dấu; quản lý, cất giữ cẩn thận).

3

 

+ Trung bình

2

4

Chỉnh lý tài liệu và tiêu hủy tài liệu hết giá trị

20

4.1

- Chỉnh lý tài liệu lưu trữ

15

 

+ Xuất sắc (chỉnh lý hoàn chỉnh toàn bộ tài liệu thu vào lưu trữ theo đúng quy trình nghiệp vụ).

15

 

+ Tốt (chỉnh lý từ 70% đến 90% tài liệu thu vào lưu trữ theo đúng quy trình nghiệp vụ).

12

 

+ Khá (chỉnh lý từ 50% đến dưới 70% tài liệu thu vào lưu trữ theo đúng quy trình nghiệp vụ).

8

 

+ Trung bình (chỉnh lý từ 50% đến dưới 70% tài liệu thu vào lưu trữ theo đúng quy trình nghiệp vụ).

5

4.2

- Thực hiện việc tiêu hủy tài liệu đúng quy định (Lập hội đồng xác định giá trị tài liệu, trình cấp thẩm quyền phê duyệt...)

5

5

Kho lưu trữ và bảo quản tài liệu lưu trữ

10

5.1

- Bố trí phòng kho lưu trữ

5

 

* Bố trí được kho đủ diện tích ≥ 20m2, bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật

5

 

* Kho tạm (Diện tích < 20m2, chưa đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật).

2

5.2

- Các trang thiết bị, phương tiện bảo quản tài liệu

3

 

+ Tốt (Đầy đủ trang thiết bị bảo quản: Giá, tủ; hộp theo quy định; có các phương tiện báo cháy,phương tiện chữa cháy; máy hút ẩm; quạt thông gió; ẩm kế; nhiệt kế...);

3

 

+ Khá (Đầy đủ trang thiết bị bảo quản: Giá tủ; hộp theo quy định; có các phương tiện báo cháy, phương tiện chữa cháy; …)

2

 

+ Trung bình

1

5.3

- Thực hiện chế độ thống kê, kiểm tra, vệ sinh kho tàng và tài liệu

2

 

+ Thường xuyên, định kỳ

2

 

+ Không thường xuyên, không định kỳ

1

6

Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu

10

6.1

- Có nội quy, quy chế khai thác sử dụng tài liệu

2

6.2

- Có phương tiện và các công cụ tra cứu (mục lục hồ sơ cơ sở dữ liệu...)

2

6.3

- Phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu

6

 

+ Tốt (phục vụ đầy đủ, kịp thời yêu cầu khai thác sử dụng).

6

 

+ Khá

4

 

+ Trung bình

2

7

Thực hiện các chế độ thông tin, báo cáo đột xuất hoặc theo yêu cầu và chế độ báo cáo thống kê định kỳ

10

7.1

- Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn

10

7.2

- Có thực hiện nhưng chưa đầy đủ hoặc chưa đúng hạn...

5

 

Tổng cộng

100

2. Thang điểm xếp loại

Mức

Điểm đạt được

Mức độ hoàn thành

Loại

Ghi chú

1

85 ≤ ĐIỂM ≤ 100

Thực hiện 7/7 tiêu chí, không có chỉ số nào trung bình

Tốt

 

2

70 ≤ ĐIỂM < 84

Thực hiện 5/7 tiêu chí

Thực hiện 6 hoặc 7 tiêu chí nhưng có chỉ số trung bình.

Khá

 

3

50 ≤ ĐIỂM < 70

 

Trung bình

 

4

ĐIỂM < 50

 

Yếu

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6.Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; doanh nghiệp nhà nước; hội và đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Quy định này; tự đánh giá xếp loại thi đua về công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị, địa phương mình; đồng thời nộp báo cáo tự đánh giá cho điểm, xếp loại thực hiện công tác văn thư, lưu trữ về UBND tỉnh (qua Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 7.Sở Nội vụ thành lập Tổ đánh giá kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị, địa phương. Tổ có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại của các đơn vị, tiến hành bỏ phiếu xếp loại và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 8.Trong quá trình thực hiện, các địa phương, cơ quan, đơn vị xét thấy điểm nào chưa phù hợp thì có ý kiến bằng văn bản gửi về UBND tỉnh (qua Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Sở Nội vụ) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi./.

 

Từ khóa:
621/QĐ-UBNDQuyết định 621/QĐ-UBNDQuyết định số 621/QĐ-UBNDQuyết định 621/QĐ-UBND của Tỉnh Hà TĩnhQuyết định số 621/QĐ-UBND của Tỉnh Hà TĩnhQuyết định 621 QĐ UBND của Tỉnh Hà Tĩnh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu621/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
                            Ngày ban hành05/03/2012
                            Người kýNguyễn Thiện
                            Ngày hiệu lực 05/03/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu621/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
                                                  Ngày ban hành05/03/2012
                                                  Người kýNguyễn Thiện
                                                  Ngày hiệu lực 05/03/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này &quot;Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các Sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh&quot;.
                                                  • Điều 2. Giao Sở Nội vụ kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố, thị xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng.
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại.
                                                  • Điều 4. Nội dung đánh giá xếp loại thi đua về thực hiện công tác văn thư, lưu trữ gồm:
                                                  • Điều 5. Bảng chấm điểm thi đua và xếp loại.
                                                  • Điều 6. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; doanh nghiệp nhà nước; hội và đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Quy định này; tự đánh giá xếp loại thi đua về công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị, địa phương mình; đồng thời nộp báo cáo tự đánh giá cho điểm, xếp loại thực hiện công tác văn thư, lưu trữ về UBND tỉnh (qua Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
                                                  • Điều 7. Sở Nội vụ thành lập Tổ đánh giá kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị, địa phương. Tổ có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại của các đơn vị, tiến hành bỏ phiếu xếp loại và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
                                                  • Điều 8. Trong quá trình thực hiện, các địa phương, cơ quan, đơn vị xét thấy điểm nào chưa phù hợp thì có ý kiến bằng văn bản gửi về UBND tỉnh (qua Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Sở Nội vụ) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan