Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›591/QĐ-UBND

Quyết định 591/QĐ-UBND năm 2025 về Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu591/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành31/03/2025
Người kýĐỗ Hữu Huy
Ngày hiệu lực 31/03/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:31/03/2025Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 591/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 31 tháng 3 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH THUẬN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;

Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hànhChương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 892/QĐ-BNV ngày 05/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” giai đoạn 2024 - 2030;

Thực hiện Kế hoạch số 3612/KH-UBND ngày 29/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Bình Thuận; Kế hoạch số 2621/KH-UBND ngày 11/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch số 3612/KH-UBND ngày 29/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 264/TTr-SNV ngày21/3/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận (chi tiết tại Phụ lục đínhkèm).

Bộ tiêu chí áp dụng đối với 13 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận (trong đó, Thanh tra tỉnh chỉ thực hiện đánh giá, xếp loại nhưng không xếp hạng chung với các cơ quan, đơn vị còn lại).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1013/QĐ-UBND ngày 09/5/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đánh giá công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Giao Sở Nội vụ:

1. Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và hằng năm phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định, đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận.

2. Xây dựng Kế hoạch để tiến hành khảo sát, điều tra xã hội học lấy ý kiến cán bộ, công chức và khảo sát độc lập người dân, doanh nghiệp để phục vụ đánh giá nội dung có liên quan chỉ số cải cách hành chính các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận.

3. Triển khai cập nhật Bộ tiêu chí đánh giá cải cách hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định này trên phần mềm đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính hằng năm được triển khai.

Điều 4. Kinh phí thực hiện đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính hằng năm được bố trí trong dự toán kinh phí chi công việc hằng năm của Sở Nội

vụ và các sở, ban, ngành có liên quan.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Trung tâm Hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, SNV, HCQT, NCKS.

CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Huy

 

PHỤ LỤC

BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH VÀ BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH THUẬN

1. Các tiêu chí, tiêu chí thành phần và điểm đánh giá

STT

Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần

Điểmtối đa

Ghi chú

1

CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

13,0

 

1.1

Ban hành các văn bản và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính theo chỉ đạocủa UBND tỉnh

3,0

 

1.1.1

Ban hành kế hoạch CCHC hằng năm và các kế hoạch, văn bản triển khai nhiệm vụ CCHC theo chỉ đạo của UBND tỉnh

1,0

 

 

100% văn bản được ban hành đầy đủ, kịp thời,đúng quy định: 1

 

 

 

Từ 80% - dưới 100% văn bản được ban hànhđầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,5

 

 

 

Dưới 80% văn bản được ban hành đầy đủ, kịpthời, đúng quy định: 0

 

 

1.1.2

Kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch CCHC hằng năm của UBND tỉnh

2,0

 

 

Hoàn thành 100% kế hoạch kịp thời, đúng quyđịnh: 2

 

 

 

Hoàn thành từ 90% đến dưới 100% kế hoạchkịp thời, đúng quy định: 1

 

 

 

Hoàn thành dưới 90% kế hoạch kịp thời, đúngquy định: 0

 

 

1.2

Thực hiện chế độ báo cáo CCHC

1,5

Gồm các báo cáo định kỳ và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ CCHC có liên quan theo chỉ đạo của UBND tỉnh và đề nghị của Sở Nội vụ.

 

100% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định:1,5

 

 

Từ 80% đến dưới 100% báo cáo đầy đủ, kịpthời, đúng quy định: 1

 

 

Dưới 80% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quyđịnh: 0

 

1.3

Công tác kiểm tra CCHC

1,5

 

1.3.1

Tỷ lệ phòng, chi cục và tổ chức tương đương thuộc sở, cơ quan ngang sở được kiểm tra trong năm

0,5

 

 

Từ 30% số phòng, chi cục và tổ chức tươngđương trở lên: 0,5

 

 

 

Dưới 30% số phòng, chi cục và tổ chức tươngđương: 0

 

 

1.3.2

Khắc phục các vấn đề được phát hiện qua kiểm tra

1,0

Gồm các vấn đề qua kết quả kiểm tra của đơn vị và kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền qua công tác kiểm tra CCHC

 

100% số vấn đề được khắc phục triệt để: 1

 

 

Từ 50% đến dưới 100% số vấn đề được khắcphục triệt để: 0,5

 

 

Dưới 50% số vấn đề được khắc phục triệt để:0

 

1.4

Công tác tuyên truyền CCHC

1,5

 

1.4.1

Mở chuyên mục CCHC trên Trang thông tin điện tử và duy trì đăng tin, bài về CCHC

0,5

 

 

Thực hiện đầy đủ, thuận tiện, dễ theo dõi: 0,5

 

 

 

Thực hiện không đầy đủ hoặc khó theo dõi: 0

 

 

1.4.2

Tuyên truyền CCHC thông qua việc tổ chức tập huấn, hội thi, hội nghị, hội thảo, tọa đàm

0,5

 

 

Có thực hiện: 0,5

 

 

 

Không thực hiện: 0

 

 

1.4.3

Tuyên truyền CCHC thông qua các hình thức khác

0,5

Phóng sự, bài báo, video clip, sổ tay hỏi - đáp, tờ rơi, tờ gấp...

 

Có thực hiện: 0,5

 

 

Không thực hiện: 0

 

1.5

Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính

3,0

Trường hợp cơ quan, đơn vị có từ 03 sáng kiến, giải pháp mới trở lên được công nhận và có khả năng áp dụng mang lại hiệu quả thì bắt đầu từ sáng kiến, giải pháp thứ 03 trở đi, cứ mỗi sáng kiến, giải pháp sẽ được cộng thêm 01 điểm thưởng (điểm thưởng cộng thêm tối đa không quá 02 điểm).

 

Có 02 sáng kiến, giải pháp mới được côngnhận và có khả năng áp dụng mang lại hiệu quả: 3

 

 

Có 01 sáng kiến, giải pháp mới được côngnhận và có khả năng áp dụng mang lại hiệu quả: 1,5

 

 

Không có sáng kiến hoặc giải pháp: 0

 

1.6

Đối thoại của lãnh đạo với người dân, doanh nghiệp/hộ kinh doanh

1,5

Đối với những kiến nghị, đề xuất cần nhiều thời gian giải quyết thì phải xây dựng kế hoạch, lộ trình và dự kiến thời gian hoàn thành. Cơ quan, đơn vị có giải trình cụ thể trong kết quả tự chấm điểm để Hội đồng thẩm định xem xét. Trường hợp trong năm, cơ quan, đơn vị không có yêu cầu phối hợp trả lời hoặc giải quyết, xử lý những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp thì đạt điểm tối đa.

1.6.1

Tham mưu ban hành văn bản chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại

0,5

 

Ban hành đầy đủ, kịp thời: 0,5

 

 

Ban hành không đầy đủ/không kịp thời: 0

 

1.6.2

Mức độ xử lý đề xuất, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp

1,0

 

100% đề xuất, kiến nghị của người dân, doanhnghiệp được giải quyết dứt điểm: 1

 

 

Từ 80% đến dưới 100% đề xuất, kiến nghị củangười dân, doanh nghiệp được giải quyết dứt điểm: 0,5

 

 

Dưới 80% đề xuất, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp được được giải quyết dứt điểm:0

 

1.7

Thực hiện thu ngân sách hằng năm

2,0

Sử dụng số liệu của năm trước liền kề năm đánh giá. Cơ quan, đơn vị không được giao thực hiện thu ngân sách thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

 

Thực hiện thu ngân sách nhà nước vượt dựtoán được cấp có thẩm quyền giao: 2

 

 

Thực hiện thu ngân sách nhà nước đạt dự toánđược cấp có thẩm quyền giao: 1

 

 

Thực hiện thu ngân sách nhà nước không đạt dự toán được cấp có thẩm quyền giao: 0

 

2

CẢI CÁCH THỂ CHẾ

10,0

 

2.1

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật(VBQPPL) được UBND tỉnh giao

1,0

 

 

Hoàn thành đúng tiến độ thời gian 100%VPQPPL được UBND tỉnh giao: 1

 

 

 

Hoàn thành đúng tiến độ thời gian từ 80% đếndưới 100% VBQPPL được giao: 0,5

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% VBQPPL được giao: 0

 

 

2.2

Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)

3,0

 

2.2.1

Xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật

0,5

 

 

Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,5

 

 

 

Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảothời gian yêu cầu: 0

 

 

2.2.2

Thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật

0,5

 

 

Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5

 

 

 

Hoàn thành từ 90 đến dưới 100% kế hoạch:0,25

 

 

 

Hoàn thành dưới 90% kế hoạch: 0

 

 

2.2.3

Báo cáo kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo định kỳ, chuyên đề và khi có yêu cầu

0,5

 

 

Báo cáo đầy đủ, kịp thời: 0,5

 

 

 

Báo cáo không đầy đủ hoặc không kịp thời: 0

 

 

2.2.4

Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật

0,5

 

 

Ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghịxử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0,5

 

 

 

Không ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặckiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0

 

 

2.2.5

Xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính

0,5

Trường hợp cơ quan, đơn vị không được giao nhiệm vụ theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

 

Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,5

 

 

Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảothời gian yêu cầu: 0

 

2.2.6

Thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính

0,5

 

Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5

 

 

Hoàn thành từ 90 đến dưới 100% kế hoạch:0,25

 

 

Hoàn thành dưới 90% kế hoạch: 0

 

2.3

Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

3,0

 

2.3.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

0,25

 

 

Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,25

 

 

 

Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảothời gian yêu cầu: 0

 

 

2.3.2

Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo thẩm quyền và theo đề nghị

0,75

 

 

Tổ chức kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa vănbản đầy đủ, kịp thời theo thẩm quyền (có danh mục văn bản đã kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa): 0,75

 

 

 

Không kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bảntheo thẩm quyền hoặc có kiểm tra, rà soát nhưng không đầy đủ, không đảm bảo thời gianyêu cầu: 0

 

 

2.3.3

Tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế VBQPPL sau kiểm tra, rà soát không còn phù hợp

1,0

 

 

Đầy đủ, kịp thời: 1

 

 

 

Không đầy đủ hoặc không đảm bảo thời gianyêu cầu: 0

 

 

2.3.4

Báo cáo đầy đủ, kịp thời kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo định kỳ, đột xuất và theo chuyên đề

0,25

 

 

Báo cáo đầy đủ, kịp thời: 0,25

 

 

 

Báo cáo không đầy đủ hoặc không kịp thời: 0

 

 

2.3.5

Tham mưu xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiến nghị

0,75

 

 

Kịp thời, đúng quy định: 0,75

 

 

 

Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0

 

 

2.4

Khảo sát ĐTXHH về cải cách thể chế

3,0

ĐTXHH

2.4.1

Tính đồng bộ, thống nhất của các VBQPPL

0,75

ĐTXHH

2.4.2

Tính hợp lý của các VBQPPL

0,75

ĐTXHH

2.4.3

Tính khả thi của các VBQPPL

0,75

ĐTXHH

2.4.4

Tính kịp thời phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL

0,75

ĐTXHH

3

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

16,0

 

3.1

Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC)

7,0

 

3.1.1

Ban hành kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC

0,5

 

 

Kế hoạch ban hành đảm bảo nội dung, thờihạn đúng theo quy định: 0,5

 

 

 

Kế hoạch ban hành không đủ một trong cácyếu tố nêu trên: 0

 

 

3.1.2

Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động kiểm soát TTHC

0,5

 

 

Thực hiện đầy đủ số lượng, nội dung, thời hạngửi báo cáo: 0,5

 

 

 

Thực hiện không đảm bảo một trong các yếutố nêu trên: 0

 

 

3.1.3

Ban hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC hằng năm

0,5

 

 

Kế hoạch ban hành đảm bảo nội dung, thờihạn đúng theo quy định: 0,5

 

 

 

Kế hoạch ban hành không đủ một trong cácyếu tố nêu trên: 0

 

 

3.1.4

Kết quả rà soát, đơn giản hóa TTHC

0,5

 

 

Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa TTHCgửi đúng thời gian quy định và đảm bảo thực hiện đúng các nội dung theo kế hoạch đã được phê duyệt: 0,5

 

 

 

Báo cáo kết quả không đủ một trong các yếutố nêu trên: 0

 

 

3.1.5

Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC theo thẩm quyền

2,0

Trường hợp TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý được sửa đổi, bổ sung (mà không thay đổi về mặt thời gian) thì sử dụng quy trình nội bộ đã được ban hành.

Đối với Văn phòng UBND tỉnh, đánh giá tính kịp thời của nội dung này dựa trên thời hạn thẩm định dự thảo Quyết định công bố danh mục TTHC do các cơ quan, đơn vị trình.

Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm. Các cơ quan, đơn vị còn lại nếu trong năm không phát sinh nhiệm vụ tham mưu công bố danh mục TTHC, quy trình nội bộ thì đạt điểm tối đa đối với nội dung này.

 

Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bốTTHC, danh mục TTHC đầy đủ, kịp thời và đúng thẩm quyền theo quy định: 2

 

 

Tham mưu không đầy đủ, kịp thời: 0

 

3.1.6

Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC

2,0

 

100% TTHC thuộc phạm vi chức năng quảnlý: 2

 

 

Dưới 100% TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý: 0

 

3.1.7

Ban hành quy trình điện tử thực hiện TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị

1,0

 

 

Ban hành quy trình điện tử đầy đủ, kịp thời,đúng quy định: 1

 

 

 

Ban hành không đầy đủ, không kịp thời hoặckhông đúng quy định: 0

 

 

3.1.8

Tham mưu công bố TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý đúng quy định

1,0

 

 

100% TTHC thuộc phạm vi quản lý được côngbố đúng quy định: 1

 

 

 

Chưa hoàn thành công bố hoặc công bố khôngđúng quy định: 0

 

 

3.2

Công khai, niêm yết TTHC

0,5

 

 

100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyếtđược công khai, niêm yết trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,5

 

 

 

Dưới 100% TTHC: 0

 

 

3.3

Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

1,5

Trường hợp cơ quan, đơn vị không có TTHC thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

3.3.1

Tỷ lệ TTHC thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận một cửa (trừ các TTHC thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 61/2018/NĐ -CP)

0,5

Đánh giá dựa trên việc xây dựng quy trình điện tử thực hiện TTHC và cập nhật quy trình điện tử vào hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.

 

100% TTHC: 0,5

 

 

Dưới 100% TTHC: 0

 

3.3.2

Số TTHC hoặc nhóm TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông cùng cấp hoặc liên thông giữa các cấp chính quyền

1,0

Theo danh mục được UBND tỉnh phê duyệt. Trường hợp cơ quan, đơn vị không có TTHC liên thông thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

 

Triển khai thực hiện đầy đủ số TTHC hoặcnhóm TTHC liên thông: 1

 

 

Triển khai thực hiện không đầy đủ số TTHChoặc nhóm TTHC liên thông: 0

 

3.4

Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC

4,0

 

3.4.1

Tỷ lệ hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị tiếp nhận được giải quyết đúng hạn

2,0

Số liệu về tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn dựa trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và Báo cáo kiểm soát TTHC định kỳ.

 

Tỷ lệ từ 98% trở lên: 2

 

 

Tỷ lệ từ 95% đến dưới 98%: 1

 

 

Tỷ lệ dưới 95%: 0

 

3.4.2

Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC

1,0

Phiếu xin lỗi phải được đính kèm theo hồ sơ TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh

 

Đầy đủ, đúng quy định: 1

 

 

Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0

 

3.4.3

Đánh giá chất lượng giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị

1,0

 

 

Đạt loại Tốt trở lên: 1

 

 

 

Đạt loại Khá trở xuống: 0

 

 

3.5

Tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị(PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHCthuộc thẩm quyền giải quyết

2,0

Trường hợp không có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị thì đạt điểm tối đa.

3.5.1

Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết

1,5

 

100% PAKN của cá nhân, tổ chức được xử lý,trả lời: 1,5

 

 

Từ 80% đến dưới 100% PAKN của cá nhân, tổchức được xử lý, trả lời: 0,75

 

 

Dưới 80% PAKN của cá nhân, tổ chức đượcxử lý, trả lời: 0

 

3.5.2

Công khai kết quả trả lời PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị

0,5

 

100% các PAKN đã xử lý, trả lời được côngkhai theo quy định: 0,5

 

 

Dưới 100% các PAKN đã xử lý, trả lời đượccông khai theo quy định: 0

 

4

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY

9,0

 

4.1

Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị

1,0

 

4.1.1

Ban hành/tham mưu ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, chi cục và tổ chức tương đương theo quy định

0,5

 

 

Ban hành kịp thời, đúng quy định: 0,5

 

 

 

Ban hành không kịp thời hoặc không đúng quyđịnh: 0

 

 

4.1.2

Tham mưu ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định

0, 5

Các cơ quan, đơn vị không có đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) trực thuộc không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

 

Ban hành kịp thời, đúng quy định: 0,5

 

 

Ban hành không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0

 

4.2

Thực hiện cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị theo các tiêu chí

1,0

 

4.2.1

100% phòng, chi cục và tổ chức tương đương thuộc sở, cơ quan ngang sở có cơ cấu số lượng lãnh đạo không vượt khung theo quy định

0,5

 

 

Thực hiện đúng quy định: 0,5

 

 

 

Thực hiện không đúng quy định: 0

 

 

4.2.2

Tỷ lệ số phòng thuộc chi cục và tổ chức tương đương thuộc sở, cơ quan ngang sở có cơ cấu số lượng lãnh đạo không vượt khung theo quy định

0,25

 

 

100% thực hiện đúng quy định: 0,25

 

 

 

Dưới 100%: 0

 

 

4.2.3

Tỷ lệ số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, cơ quan ngang sở có cơ cấu số lượng lãnh đạo không vượt khung theo quy định

0,25

Cơ quan, đơn vị không có ĐVSNCL trực thuộc thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

 

100% thực hiện đúng quy định: 0,25

 

 

Dưới 100%: 0

 

4.3

Thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập trong năm theo kế hoạch được UBND tỉnhgiao

1,0

Cơ quan, đơn vị không có ĐVSNCL trực thuộc thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

Trường hợp cơ quan, đơn vị đã hoàn thành sắp xếp trước năm đánh giá hoặc không được giao chỉ tiêu sắp xếp trong năm đánh giá thì đạt điểm tối đa.

 

Đã thực hiện sắp xếp theo đúng tiến độ kếhoạch được giao: 1

 

 

Chưa thực hiện sắp xếp theo đúng tiến độ kế hoạch được giao: 0

 

4.4

Thực hiện các quy định về quản lý biên chế

2,0

 

4.4.1

Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính

1,0

 

 

Đã thực hiện tinh giản biên chế theo đúng lộtrình kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt: 1

 

 

 

Chưa thực hiện tinh giản biên chế theo đúnglộ trình kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt:0

 

 

4.4.2

Thực hiện quy định về số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập

1,0

Cơ quan, đơn vị không có ĐVSNCL trực thuộc thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

Trường hợp cơ quan, đơn vị phải bổ sung số lượng người làm việc hằng năm theo quy định về định mức thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

 

Đã thực hiện giảm số lượng người làm việctheo đúng lộ trình kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt: 1

 

 

Thực hiện giảm số lượng người làm việc không đúng lộ trình kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt: 0

 

4.5

Thực hiện các quy định về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước do Chínhphủ và các bộ, ngành ban hành

1,0

 

 

Tham mưu triển khai thực hiện các quy địnhvề phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 1

 

 

 

Thực hiện không đầy đủ hoặc không kịp thờihoặc không đúng quy định: 0

 

 

4.6

Khảo sát ĐTXHH về tổ chức bộ máy

3,0

ĐTXHH

4.6.1

Tính hợp lý trong sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị

0,75

ĐTXHH

4.6.2

Tính hợp lý trong phân định chức năng, nhiệm vụ trong nội bộ cơ quan, đơn vị

0,75

ĐTXHH

4.6.3

Tình hình thực hiện quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị

0,75

ĐTXHH

4.6.4

Tính hợp lý trong việc phân cấp, phân quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa cấp tỉnh và cấp cơ sở

0,75

ĐTXHH

5

CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ

12,5

 

5.1

Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm

2,25

 

5.1.1

Cập nhật, hoàn thiện quy định về vị trí việc làm của sở, cơ quan ngang sở và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, cơ quan ngang sở

0,75

 

 

Hoàn thành tham mưu trình cấp có thẩmquyền phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,75

 

 

 

Thực hiện không đầy đủ hoặc không kịp thời:0

 

 

5.1.2

Tỷ lệ phòng, chi cục và tổ chức tương đương thuộc sở, cơ quan ngang sở bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt

0,75

 

 

100% số phòng, chi cục và tổ chức tươngđương bố trí theo đúng phê duyệt: 0,75

 

 

 

Dưới 100% số phòng, chi cục và tổ chức tươngđương: 0

 

 

5.1.3

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc sở, cơ quan ngang sở bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt

0,75

Cơ quan, đơn vị không có ĐVSNCL trực thuộc thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

 

100% số đơn vị bố trí theo đúng phê duyệt:0,75

 

 

Dưới 100% số đơn vị: 0

 

5.2

Tuyển dụng công chức, viên chức

0,75

 

5.2.1

Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức tại cơ quan, đơn vị

0,25

 

 

Đúng quy định: 0,25

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

5.2.2

Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

0,5

Cơ quan, đơn vị không có ĐVSNCL trực thuộc thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm

 

Đúng quy định: 0,5

 

 

Không đúng quy định: 0

 

5.3

Thực hiện quy định về bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý

1,0

 

 

100% số lãnh đạo cấp phòng thuộc sở vàtương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 1

 

 

 

Dưới 100% số lãnh đạo cấp phòng thuộc sởvà tương đương được bổ nhiệm đúng quy định:0

 

 

5.4

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức

2,0

 

5.4.1

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của lãnh đạo cấp sở và tương đương

0,5

Trường hợp cơ quan, đơn vị tự kiểm tra phát hiện, đã xử lý, khắc phục thì không trừ điểm các nội dung trên.

 

Trong năm không có lãnh đạo cấp sở và tươngđương bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên:0,5

 

 

Có lãnh đạo cấp sở và tương đương bị kỷ luậttừ mức khiển trách trở lên: 0

 

5.4.2

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, cơ quan ngang sở

0,5

 

Trong năm không có lãnh đạo cấp phòng thuộcsở, cơ quan ngang sở bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0,5

 

 

 

Có lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, cơ quanngang sở bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên:0

 

5.4.3

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của công chức, viên chức thuộc sở, cơ quan ngang sở

0,5

 

Trong năm không có công chức, viên chứcthuộc sở, cơ quan ngang sở bị kỷ luật từ mứckhiển trách trở lên: 0,5

 

 

 

Có công chức, viên chức thuộc sở, cơ quanngang sở bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên:0

 

 

5.4.4

Cơ quan, đơn vị không có văn bản phê bình trở lên của Tỉnh ủy, UBND tỉnh

0,5

 

 

Trong năm không có văn bản phê bình trở lên:0,5

 

 

 

Có văn bản phê bình trở lên: 0

 

 

5.5

Mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

1,0

 

 

Đạt từ 90% trở lên: 1

 

 

 

Dưới 90%: 0

 

 

5.6

Quản lý, cập nhật dữ liệu trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viênchức

1,5

 

5.6.1

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, năm)

0,5

 

 

Thực hiện đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,5

 

 

 

Thực hiện không đầy đủ, kịp thời theo quy định:0

 

 

5.6.2

Thực hiện việc cập nhật dữ liệu trên Hệ thống

1,0

 

 

Thực hiện đầy đủ, kịp thời theo quy định (đầyđủ các trường thông tin và văn bản đính kèm):1

 

 

 

Thực hiện không đầy đủ, kịp thời theo quy định:0

 

 

5.7

Khảo sát điều tra xã hội học (ĐTXHH) vềcải cách chế độ công vụ

4,0

ĐTXHH

5.7.1

Tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức

0,25

ĐTXHH

5.7.2

Tình trạng tiêu cực trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức

0,25

ĐTXHH

5.7.3

Tính công khai, minh bạch trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức

0,5

ĐTXHH

5.7.4

Tình trạng tiêu cực trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức

0,5

ĐTXHH

5.7.5

Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

0,5

ĐTXHH

5.7.6

Năng lực chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc

0,5

ĐTXHH

5.7.7

Tinh thần trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc

0,5

ĐTXHH

5.7.8

Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc

0,5

ĐTXHH

5.7.9

Tính hiệu quả trong việc thực thi chính sách thu hút người có tài năng vào bộ máy hành chính

0,5

ĐTXHH

6

CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG

11,0

 

6.1

Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách

4,0

 

6.1.1

Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước (NSNN)

2,0

Sử dụng số liệu của năm trước liền kề năm đánh giá.

Cơ quan, đơn vị không được giao vốn thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

 

Tỷ lệ giải ngân đạt từ 95% trở lên: 2

 

 

Tỷ lệ giải ngân đạt từ 70% đến dưới 95%: 1

 

 

Tỷ lệ giải ngân đạt dưới 70%: 0

 

6.1.2

Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN

1,0

 

 

Không có sai phạm được phát hiện trong nămđánh giá: 1

 

 

 

Có sai phạm được phát hiện trong năm đánhgiá: 0

 

 

6.1.3

Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách

1,0

Cơ quan, đơn vị không có kiến nghị của cấp có thẩm quyền thì đạt điểm tối đa.

 

Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa.Trong đó:a là tổng số tiền phải nộp NSNNb là số tiền đã nộp NSNN

 

6.2

Công tác quản lý, sử dụng tài sản công

2,0

 

6.2.1

Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý

0,5

 

 

Ban hành đầy đủ, kịp thời: 0,5

 

 

 

Ban hành chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời: 0

 

 

6.2.2

Tỷ lệ các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công

0,5

Bao gồm đánh giá nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công đúng nội dung và thời hạn quy định theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.

 

100% cơ quan, đơn vị thực hiện đúng quyđịnh: 0,5

 

 

Dưới 100% cơ quan, đơn vị thực hiện đúng quy định: 0

 

6.2.3

Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công

0,25

 

 

Đã rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu: 0,25

 

 

 

Chưa rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu: 0

 

 

6.2.4

Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý

0,75

 

 

Từ 80% số cơ sở nhà, đất trở lên được cấp cóthẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0,75

 

 

 

Từ 60% đến dưới 80% số cơ sở nhà, đất đượccấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắpxếp lại, xử lý: 0,5

 

 

 

Từ 50% đến dưới 60% số cơ sở nhà, đất đượccấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắpxếp lại, xử lý: 0,25

 

 

 

Dưới 50% số cơ sở nhà, đất trở lên được cấpcó thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0

 

 

6.3

Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)

2,0

Cơ quan, đơn vị không có ĐVSNCL trực thuộc thì không đánh giá, tính điểm nội dung này vào tổng điểm.

6.3.1

Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các ĐVSNCL

1,0

 

 

Không có sai phạm được phát hiện trong nămđánh giá: 1

 

 

 

Có sai phạm được phát hiện trong năm đánhgiá: 0

 

 

6.3.2

Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho ĐVSNCL

1,0

 

 

Giảm so với năm trước liền kề: 1

 

 

Không giảm so với năm trước liền kề: 0

 

6.4

Khảo sát ĐTXHH về cải cách tài chính công

3,0

ĐTXHH

6.4.1

Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính

0,75

ĐTXHH

6.4.2

Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị

0,75

ĐTXHH

6.4.3

Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công

0,75

ĐTXHH

6.4.4

Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ tại các ĐVSNCL

0,75

ĐTXHH

7

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ

18,5

 

7.1

Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước

3,0

 

7.1.1

Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành tỉnh (trừ các văn bản, hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)

2,0

 

 

Đạt 100%: 2

 

 

 

Đạt từ 90% đến dưới 100%: 1

 

 

 

Đạt dưới 90%: 0

 

 

7.1.2

Thực hiện các chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh

1,0

 

 

100% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định:1

 

 

 

Từ 80% đến dưới 100% báo cáo đầy đủ, kịpthời, đúng quy định: 0,5

 

 

 

Dưới 80% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quyđịnh: 0

 

 

7.2

Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức

13,5

 

7.2.1

Trang thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định

0,25

 

 

Đã đáp ứng yêu cầu: 0,25

 

 

 

Chưa đáp ứng yêu cầu: 0

 

 

7.2.2

Trang thông tin điện tử đã chuyển đổi sang công nghệ IPv6

0,25

 

 

Đã chuyển đổi: 0,25

 

 

 

Chưa chuyển đổi: 0

 

 

7.2.3

Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC của cấp tỉnh

2,0

 

 

Từ 80% trở lên: 2

 

 

 

Từ 50% đến dưới 80%: 1

 

 

 

Dưới 50%: 0

 

 

7.2.4

Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa của cấp tỉnh

2,0

 

 

Từ 50% trở lên: 2

 

 

 

Từ 25% đến dưới 50%: 1

 

 

 

Dưới 25%: 0

 

 

7.2.5

Tỷ lệ TTHC cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình

1,0

 

 

Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.Trong đó:a là tổng số TTHC đủ điều kiện cung cấp dịchvụ công trực tuyến toàn trình;b là số lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình;Nếu b/a < 0,9 thì điểm đánh giá là 0.

 

 

7.2.6

Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh

3,0

 

 

Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.Trong đó:a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của dịch vụ công trực tuyến toàn trình (gồm cả trực tuyến và không trực tuyến);b là số hồ sơ giải quyết trực tuyến của dịch vụcông trực tuyến toàn trình.

 

 

7.2.7

Tỷ lệ TTHC cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý được triển khai thanh toán trực tuyến

1,0

Chỉ áp dụng đối với các TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính và có đủ điều kiện thực hiện thanh toán trực tuyến

 

Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.Trong đó:a là tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tàichính;b là số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến.

 

7.2.8

Tỷ lệ TTHC cấp tỉnh có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến

1,0

 

 

Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.Trong đó:a là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến có phát sinh giao dịch thanh toánb là số TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến

 

 

7.2.9

Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến cấp tỉnh

3,0

Phạm vi thống kê là các hồ sơ đã giải quyết của các TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính đang triển khai cung cấp trực tuyến.

 

Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.Trong đó:a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính đang triển khai thanh toán trực tuyến;b là số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toántrực tuyến.

 

7.3

Khảo sát ĐTXHH về xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số

2,0

ĐTXHH

7.3.1

Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên trang thông tin điện tử

0,5

ĐTXHH

7.3.2

Mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp trên trang thông tin điện tử

0,25

ĐTXHH

7.3.3

Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai thác thông tin trên trang thông tin điện tử

0,25

ĐTXHH

7.3.4

Chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị

1,0

ĐTXHH

8

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với việc giải quyết thủ tụchành chính theo cơ chế một cửa, một cửaliên thông (Chỉ số SIPAS)

10,0

ĐTXHH

8.1

Đối với Văn phòng UBND tỉnh

10,0

 

8.1.1

Mức độ hài lòng về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (05 cấp độ đánh giá)

3

 

8.1.2

Mức độ hài lòng về tinh thần, thái độ phục vụ của công chức, viên chức hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả (05 cấp độ đánh giá)

4

 

8.1.3

Mức độ hài lòng về thời gian chờ đợi để nộp hồ sơ, nhận kết quả (05 cấp độ đánh giá)

3

 

8.2

Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâmHành chính công tỉnh

10

 

 

Mức độ hài lòng về thời gian giải quyết hồ sơ hồ sơ (05 cấp độ đánh giá)

 

 

 

TỔNG ĐIỂM

100

 

2. Tổng điểm Bộ tiêu chí đánh giá sở, ngành:100 điểm, trong đó:

a) Đánh giá qua kết quả thực hiện: 75,0 điểm.

b) Khảo sát cán bộ, công chức đánh giá về thực hiện CCHC: 15,0 điểm.

c) Khảo sát độc lập người dân, tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 10,0 điểm.

d) Đối với cơ quan, đơn vị có các tiêu chí không đánh giá, tính vào tổng điểm:

- Tổng điểm của cơ quan, đơn vị được xác định theo công thức: (Tổng điểm của cơ quan, đơn vị) = 100 điểm - (điểm của các tiêu chí không đánh giá).

- Kết quả đánh giá chỉ số của cơ quan, đơn vị được quy đổi về 100% theo công thức: (Kết quả đánh giá chỉ số của cơ quan, đơn vị) = (Điểm đánh giá của cơ quan, đơn vị)/(Tổng điểm của cơ quan, đơn vị)*100%.

3. Về khảo sát cán bộ, công chức đánh giá về thực hiện CCHC và khảo sát độc lập người dân, doanh nghiệp đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Giao Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch khảo sát, số lượng mẫu khảo sát ĐTXHH, phương thức khảo sát, đánh giá kết quả ĐTXHH phù hợp quy định Trung ương và tình hình thực tế hằng năm trên địa bàn tỉnh.

4. Chỉ số đánh giá, xếp loại như sau

Chỉ số chung về đánh giá, xếp loại là tỷ lệ % điểm số đạt được so với điểm chuẩn tối đa, căn cứ xếp loại như sau:

a) Xếp loại Tốt: Có chỉ số chung đạt từ 80% trở lên.

b) Xếp loại Khá: Có chỉ số chung đạt từ 65% đến dưới 80%.

c) Xếp loại Trung bình: Có chỉ số chung đạt từ 50% đến dưới 65%.

d) Xếp loại Kém: Có chỉ số chung đạt dưới 50%.

5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

a) Các sở, ban, ngành

- Xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính năm của đơn vị và cập nhật kết quả báo cáo tự đánh giá trên hệ thống phần mềm và các văn bản, tài liệu kiểm chứng kết quả thực hiện về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng 9 hằng năm, để tổng hợp, thẩm định. Số liệu, tài liệu có liên quan phục vụ đánh giá được xác định từ ngày 16/9 của năm trước liền kề đến ngày 15/9 của năm đánh giá.

- Đưa kết quả đánh giá công tác cải cách hành chính hằng năm của cơ quan, đơn vị vào nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng và xác định trách nhiệm trong thực thi công vụ của cán bộ, công chức có liên quan.

b) Sở Nội vụ

- Xây dựng Kế hoạch và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành khảo sát các nội dung có liên quan đến điều tra xã hội học (ĐTXHH) để xác định chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành.

- Điều chỉnh, bổ sung phần mềm đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC hằng năm đối với các cơ quan, đơn vị cho phù hợp với bộ tiêu chí được ban hành tại quy định này.

Quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, chỉ đạo./.

Từ khóa:
591/QĐ-UBNDQuyết định 591/QĐ-UBNDQuyết định số 591/QĐ-UBNDQuyết định 591/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định số 591/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định 591 QĐ UBND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu591/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành31/03/2025
                            Người kýĐỗ Hữu Huy
                            Ngày hiệu lực 31/03/2025
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu591/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành31/03/2025
                                                  Người kýĐỗ Hữu Huy
                                                  Ngày hiệu lực 31/03/2025
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1013/QĐ-UBND ngày 09/5/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đánh giá công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
                                                  • Điều 3. Giao Sở Nội vụ:
                                                  • Điều 4. Kinh phí thực hiện đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính hằng năm được bố trí trong dự toán kinh phí chi công việc hằng năm của Sở Nội
                                                  • Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan