Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›50/2008/QĐ-UBND

Quyết định 50/2008/QĐ-UBND về mức chi hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu50/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành20/11/2008
Người kýVõ Duy Khương
Ngày hiệu lực 30/11/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/11/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2008/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC CHI HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước hiện hành;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Được sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 2413/TTHĐND ngày 14 tháng 7 năm 2008 và theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1255/STC-HCSN ngày 16 tháng 9 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này áp dụng để chi hỗ trợ từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, gồm các nội dung:

1. Lập chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố; quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố.

2. Khảo sát, soạn thảo, thẩm định, góp ý, thẩm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, gồm các loại văn bản sau:

a) Dự thảo nghị quyết có quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp.

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị có quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp.

Điều 3. Nội dung và định mức chi hỗ trợ

1. Chi hỗ trợ xây dựng đề cương văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực:

A) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố, mức chi: 500.000 đồng/đề cương.

b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, mức chi: 350.000 đồng/đề cương.

c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân phường, xã, mức chi: 250.000 đồng/đề cương.

2. Chi hỗ trợ soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp:

2.1. Áp dụng trong trường hợp có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực:

a) Đối với cấp thành phố:

- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 2.000.000 đồng/văn bản dự thảo.

- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.

b) Đối với cấp quận, huyện:

- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.

- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 500.000 đồng/văn bản dự thảo.

c) Đối với cấp phường, xã:

- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 500.000 đồng/văn bản dự thảo.

- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 300.000 đồng/văn bản dự thảo.

2.2. Áp dụng trong trường hợp có nội dung đơn giản:

a) Đối với cấp thành phố:

- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.

- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 500.000 đồng/văn bản dự thảo.

b) Đối với cấp quận, huyện:

- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 350.000 đồng/văn bản dự thảo.

- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 300.000 đồng/văn bản dự thảo.

c) Đối với cấp phường, xã:

- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 200.000 đồng/văn bản dự thảo.

- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 150.000 đồng/văn bản dự thảo.

3. Chi hỗ trợ soạn thảo báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; báo cáo thẩm định của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Uỷ ban nhân dân thành phố trình; báo cáo thẩm định của cơ quan tư pháp cùng cấp đối với quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố, quận, huyện:

a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 200.000 đồng/báo cáo.

b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 200.000 đồng/báo cáo.

4. Chi hỗ trợ soạn thảo báo cáo chỉnh lý, báo cáo góp ý của Uỷ ban nhân dân thành phố đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không do Uỷ ban nhân dân thành phố trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận, huyện; chi soạn thảo văn bản góp ý kiến của công chức Tư pháp-Hộ tịch vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường, xã và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân phường, xã:

a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 100.000 đồng/báo cáo.

b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 100.000 đồng/báo cáo.

c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 70.000 đồng/báo cáo.

5. Chi hỗ trợ cho thành viên tham gia các cuộc họp, hội thảo phục vụ: xét duyệt chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:

a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.

b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.

c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.

6. Chi hỗ trợ cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi để xây dựng, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực:

6.1. Lấy ý kiến theo phiếu điều tra:

a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 20.000 đồng/phiếu.

b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 15.000 đồng/phiếu.

c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 10.000 đồng/phiếu.

6.2. Tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo:

a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 100.000 đồng/bản tổng hợp.

b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 100.000 đồng/bản tổng hợp.

c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 100.000 đồng/bản tổng hợp.

7. Chi hỗ trợ cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật:

Căn cứ nội dung công việc cần triển khai, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật vận dụng mức chi tại Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn hiện hành để xây dựng kế hoạch cụ thể trình cấp có thẩm quyền duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.

8. Mức chi tối đa đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật:

Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tuỳ theo tính chất của mỗi văn bản, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phân bổ mức kinh phí cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung và mức chi nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 không được vượt quá mức khống chế tối đa sau đây:

8.1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực:

a) Cấp thành phố: 7.000.000 đồng/văn bản;

b) Cấp quận, huyện: 5.000.000 đồng/văn bản;

c) Cấp phường, xã: 3.000.000 đồng/văn bản.

8.2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đơn giản:

a) Cấp thành phố:

- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: 5.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: 2.000.000 đồng/văn bản.

b) Cấp quận, huyện:

- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: 3.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: 1.500.000 đồng/văn bản.

c) Cấp phường, xã:

- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: 1.500.000 đồng/văn bản;

- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: 1.000.000 đồng/văn bản.

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:

1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Kinh phí chi hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước các cấp (theo phân cấp ngân sách) bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao; chương trình, kế hoạch xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành trong năm; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị bố trí kinh phí cho phù hợp để đảm bảo thực hiện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật đúng tiến độ và trong phạm vi kinh phí được bố trí.

2. Trường hợp cơ quan, đơn vị được tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ, tài trợ kinh phí để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cũng phải thực hiện chi theo đúng nội dung và mức chi tại Quyết định này; trường hợp có cam kết khác giữa tổ chức, cá nhân viện trợ, tài trợ với cơ quan, đơn vị được nhận kinh phí viện trợ, tài trợ thì thực hiện theo cam kết đã thoả thuận.

3. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ, tài trợ phải đúng mục đích, đúng nội dung và mức chi tại Quyết định này.

Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 5. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Duy Khương

 

Từ khóa:
50/2008/QĐ-UBNDQuyết định 50/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 50/2008/QĐ-UBNDQuyết định 50/2008/QĐ-UBND của Thành phố Đà NẵngQuyết định số 50/2008/QĐ-UBND của Thành phố Đà NẵngQuyết định 50 2008 QĐ UBND của Thành phố Đà Nẵng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu50/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                            Ngày ban hành20/11/2008
                            Người kýVõ Duy Khương
                            Ngày hiệu lực 30/11/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu50/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                                                  Ngày ban hành20/11/2008
                                                  Người kýVõ Duy Khương
                                                  Ngày hiệu lực 30/11/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nội dung và định mức chi hỗ trợ
                                                  • Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:
                                                  • Điều 5. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan