Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›48/2011/QĐ-UBND

Quyết định 48/2011/QĐ-UBND về Quy định lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính do tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu48/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành19/10/2011
Người kýVương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 29/10/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:19/10/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2011/QĐ-UBND

An Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 224/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính -VPCP
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UB.MTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND xã, phường, thị trấn (qua wedsite, email)
- Website An Giang;
- Báo AG; Đài PTTH AG; Phân xã AG;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Phòng TH, QTTV, KSTT;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

QUY ĐỊNH

VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48 /2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, tăng cường trách nhiệm các cơ quan hành chính và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi thực hiện

1. Đối tượng:

a) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Phạm vi:

Các quy định tại Quyết định này được áp dụng đối với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

Chương II

NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 2. Nội dung chi cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính

1. Chi cho việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin.

2. Chi cho các hoạt động rà soát, đánh giá tác động, công bố công khai thủ tục hành chính.

3. Chi xây dựng, đóng góp ý kiến dự thảo và rà soát văn bản quy phạm pháp luật có chứa thủ tục hành chính.

4. Chi tổ chức các cuộc họp.

5. Chi tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai công tác chuyên môn, sơ kết, tổng kết, giao ban định kỳ.

6. Thuê chuyên gia tư vấn.

7. Chi làm thêm giờ.

8. Chi xây dựng tin, bài ấn phẩm, sản phẩm truyền thông hỗ trợ nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.

9. Chi khen thưởng.

10. Các nội dung khác.

Điều 3. Quy định một số mức chi cụ thể theo nội dung chi cho kiểm soát thủ tục hành chính

1. Chi cho việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin:

a) Chi cập nhật dữ liệu:

- Nhập dữ liệu có cấu trúc: 250 đồng/trường (mục tin);

- Nhập dữ liệu phi cấu trúc: 7.000 đồng/trang 46 dòng x 70 ký tự/dòng;

- Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: 25.000 đồng/thủ tục.

b) Tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu là văn bản in có sẵn:

- Chuyển dữ liệu dạng văn bản in sang tập tin (files) ảnh: 1.000 đồng/trang;

- Số hóa các bức ảnh, lưu giữ hình ảnh dưới dạng 1 tập tin (file): 300 đồng/trang.

c) Chi ứng dụng công nghệ thông tin: Chi theo thực tế có hóa đơn và trên cơ sở nguồn kinh phí được cấp trên phê duyệt bao gồm các khoản chi sau:

- Chi thiết kế, tạo lập, mua sắm trang thiết bị thông tin;

- Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá;

- Chi phí thuê dịch vụ Intenet, dịch vụ kết nối mạng.

2. Chi cho các hoạt động rà soát, đánh giá tác động, công bố công khai thủ tục hành chính:

a) Chi xây dựng phương án trình cơ quan có thẩm quyền về việc sửa đổi, bãi bỏ hoặc đơn giản hóa thủ tục hành chính:

- Xây dựng đề cương tổng quát được duyệt: 1.000.000 đồng/đề cương;

- Xây dựng đề cương chi tiết được duyệt: 2.000.000 đồng/đề cương.

b) Chi viết nhận xét, đánh giá phản biện về các phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc đơn giản hóa thủ tục hành chính:

- Nhận xét, đánh giá phản biện: 450.000 đồng/bài viết;

- Nhận xét, đánh giá của ủy viên hội đồng: 270.000 đồng   /bài viết.

c) Chi lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của chuyên gia (tối đa không quá 5 chuyên gia), nhà quản lý (trường hợp không thành lập hội đồng):

- Công văn thẩm định (bài viết): 450.000 đồng/bài viết.

d) Chi thuê chuyên gia phân tích, đánh giá kết quả rà soát (tối đa không quá 5 chuyên gia cho 1 lần rà soát):

- Báo cáo phân tích, đánh giá: 900.000 đồng/báo cáo.

đ) Chi viết báo cáo kết quả rà soát tổng hợp, phân tích số liệu:

- Viết báo cáo phân tích theo chuyên đề: 5.000.000 đồng/báo cáo;

- Viết báo cáo tổng hợp kết quả rà soát (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt): 7.000.000 đồng/báo cáo.

e) Chi cho các đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra:

- Chi cho cá nhân cung cấp thông tin đến 30 chỉ tiêu: 25.000 đồng/phiếu;

- Chi cho cá nhân cung cấp thông tin trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 35.000 đồng/phiếu;

- Chi cho cá nhân cung cấp thông tin trên 40 chỉ tiêu: 45.000 đồng/phiếu;

- Chi cho tổ chức cung cấp thông tin đến 30 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu;

- Chi cho tổ chức cung cấp thông tin trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 75.000 đồng/phiếu;

- Chi cho tổ chức cung cấp thông tin trên 40 chỉ tiêu: 90.000 đồng/phiếu.

g) Chi thuê người dẫn đường, phiên dịch ở vùng sâu, vùng xa:

- Thuê dẫn đường có phiên dịch (người/ngày): 55.000 đồng/người/ngày;

- Thuê dẫn đường không có phiên dịch (người/ngày): 35.000 đồng/người/ngày.

h) Chi trả thù lao cho cộng tác viên kiểm tra từng lĩnh vực trong bộ thủ tục sắp công bố:

- Mức chi chung: 100.000 đồng/văn bản;

- Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 250.000 đồng/văn bản.

i) Chi tổ chức thu thập, phân loại xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản góp ý thủ tục hành chính:

- Phiếu thu thập thông tin, tài liệu: 60.000 đồng/tài liệu.

l) Chi công bố công khai thủ tục hành chính (bao gồm chi phí tổ chức buổi lễ công bố...): mức chi thực hiện theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. Chi xây dựng, cho ý kiến văn bản quy phạm pháp luật có chứa thủ tục hành chính: Thực hiện theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành Quy định về kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng, thẩm định đóng góp ý kiến, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

4. Chi tổ chức các cuộc họp:

a) Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.

b) Các thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.

5. Chi tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai công tác chuyên môn, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, giao ban định kỳ: Thực hiện theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.

6. Thuê chuyên gia tư vấn:

a) Thuê chuyên gia tư vấn: 4.800.000 đồng /1 người/1 tháng.

b) Trường hợp đặc biệt: do thủ trưởng đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trước cấp trên.

7. Chi làm thêm giờ:

Nội dung chi được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

8. Chi xây dựng tin, bài ấn phẩm, sản phẩm truyền thông liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính:

a) Nhuận bút cho tác phẩm báo chí (Báo in, báo điện tử):

- Tin trả lời bạn đọc: 100.000đồng /1 tin;

- Tranh: 100.000đồng /1 tranh;

- Ảnh: 100.000đồng /1 ảnh;

- Chính luận: 1.000.000 đồng/1 bài;

- Phóng sự, ký, bài phỏng vấn: 1.000.000 đồng/1 bài;

- Văn học: 1.000.000 đồng/1nội dung;

- Nghiên cứu: 1.000.000 đồng/1nội dung/1 nội dung;

b) Nhuận bút cho tác phẩm phát thanh, phát hình:

- Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm được cơ quan phát thanh, phát hình sử dụng. Thực hiện theo điểm a khoản 8 Điều 3 Quy định này.

- Nhuận bút trả cho biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ đối với phát thanh:

+ Đối với thể loại tin trả lời bạn đọc: 30.000 đồng/1 tin;

+ Đối với thể loại (Chính luận, Phóng sự, ký, bài phỏng vấn): 300.000 đồng/bài;

+ Đối với thể loại văn học: 1.000.000 đồng/nội dung;

+ Đối với thể loại sân khấu, các loại hình nghệ thuận biểu diễn khác. Tùy theo thể loại và quy mô tác phẩm, nhuận bút cho đạo diễn, biên kịch được hưởng nhuận bút theo điểm a, khoản 1, Điều 15 tại Nghị định 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.

c) Nhuận bút trả cho biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ đối với truyền hình:

- Đối với thể loại tin trả lời bạn đọc: 100.000 đồng/1 tin;

- Đối với thể loại (Chính luận, Phóng sự, Ký, bài Phỏng vấn): 1.000.000 đồng/1 bài;

- Đối với thể loại Văn học: 2.000.000 đồng/1 nội dung;

- Đối với thể loại sân khấu, các loại hình nghệ thuận biểu diễn khác. Tùy theo thể loại và quy mô tác phẩm, nhuận bút cho đạo diễn, biên kịch được hưởng nhuận bút theo điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.

d) Xây dựng phóng sự chuyên đề về cải cách thủ tục hành chính:

- Phóng sự chuyên đề: 8.000.000 đồng - 12.000.000 đồng/phóng sự.

đ) Tổ chức cuộc thi tuyên truyền về kiểm soát thủ tục hành chính:

Thực hiện theo Thông tư số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

e) Chi thiết kế pano, áp phích, tờ rơi tuyên truyền cho công tác kiểm soát thủ tục hành chính: Chi theo thực tế có hóa đơn và trên cơ sở nguồn kinh phí theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

9. Chi khen thưởng:

Thực hiện theo Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

10. Các nội dung khác: Thực hiện theo các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 4. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính

1. Lập, bổ sung dự toán: Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của năm, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được bố trí vào kinh phí không tự chủ) sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp.

3. Sử dụng và quyết toán kinh phí:

a) Kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được sử dụng và quyết toán theo quy định hiện hành; cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

b) Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

c) Cuối năm quyết toán kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Đối với khối lượng công việc khiểm soát thủ tục hành chính Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh các Sở, ngành, địa phương đã triển khai thực hiện trước khi có Quy định này có hiệu lực; các đơn vị căn cứ quy định tại Thông tư số 224/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 6. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị.

Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
48/2011/QĐ-UBNDQuyết định 48/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 48/2011/QĐ-UBNDQuyết định 48/2011/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 48/2011/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 48 2011 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu48/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành19/10/2011
                            Người kýVương Bình Thạnh
                            Ngày hiệu lực 29/10/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu48/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành19/10/2011
                                                  Người kýVương Bình Thạnh
                                                  Ngày hiệu lực 29/10/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi thực hiện
                                                  • Điều 2. Nội dung chi cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
                                                  • Điều 3. Quy định một số mức chi cụ thể theo nội dung chi cho kiểm soát thủ tục hành chính
                                                  • Điều 4. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
                                                  • Điều 5. Đối với khối lượng công việc khiểm soát thủ tục hành chính Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh các Sở, ngành, địa phương đã triển khai thực hiện trước khi có Quy định này có hiệu lực; các đơn vị căn cứ quy định tại Thông tư số 224/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
                                                  • Điều 6. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị.
                                                  • Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan