Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›45/2013/QĐ-UBND

Quyết định 45/2013/QĐ-UBND về thẩm quyền thẩm tra thiết kế, cấp giấy phép xây dựng, quy mô công trình tạm và thời hạn của giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu45/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành05/12/2013
Người kýTrần Thành Nghiệp
Ngày hiệu lực 15/12/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:05/12/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2013/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 05 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN THẨM TRA THIẾT KẾ, CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, QUY MÔ CÔNG TRÌNH TẠM VÀ THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình,

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thẩm quyền thẩm tra thiết kế, cấp giấy phép xây dựng, quy mô công trình tạm và thời hạn của giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp)
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (Sở TT&TT)
- Lưu: TH, XD, KT, VX, NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thành Nghiệp

 

QUY ĐỊNH

THẨM QUYỀN THẨM TRA THIẾT KẾ, CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, QUY MÔ CÔNG TRÌNH TẠM VÀ THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 45 /2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về thẩm quyền thẩm tra thiết kế, cấp giấy phép xây dựng, quy mô công trình tạm và thời hạn của giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và giám sát thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Công trình phải thẩm tra thiết kế và xin cấp giấy phép xây dựng

1. Những công trình xây dựng thuộc diện phải xin phép xây dựng được quy định tại Điều 3 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

2. Những công trình thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế trước khi xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 3. Thành phần hồ sơ trình thẩm tra thiết kế và xin cấp giấy phép xây dựng

1. Thành phần hồ sơ trình thẩm tra thiết kế thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

2. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

Chương II

THẨM QUYỀN THẨM TRA THIẾT KẾ, CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Sở Xây dựng

Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng sau:

1. Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II;

2. Công trình tôn giáo;

3. Công trình di tích lịch sử - văn hóa;

4. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng;

5. Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

6. Các công trình khác do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.

7. Việc phân cấp công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình.

Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình và nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, bao gồm:

1. Các công trình còn lại ngoài các đối tượng đã được quy định tại Điều 4 của Quy định này.

2. Nhà ở riêng lẻ ở đô thị (phường, thị trấn, đô thị loại 5).

3. Nhà ở riêng lẻ theo quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được phê duyệt tại các khu vực có tuyến quốc lộ, đường tỉnh đi qua.

4. Nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn.

Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân xã

Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được phê duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trừ các khu vực có tuyến quốc lộ, đường tỉnh đi qua.

Điều 7. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế và cấp phép xây dựng các công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

1. Ban Quản lý khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình, trực tiếp có ý kiến về thiết kế cơ sở hoặc gởi hồ sơ dự án lấy ý kiến thiết kế cơ sở theo các quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trong Khu công nghiệp và Khu kinh tế.

2. Sau khi đã được thông qua thiết kế cơ sở, đối với các đối tượng công trình thuộc Điều 2 của Quy định này, Ban Quản lý khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở gởi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình đến cơ quan cấp phép theo thẩm quyền để thẩm tra thiết kế và cấp giấy phép xây dựng.

Điều 8. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế các công trình xin cấp giấy phép xây dựng

1. Sở Xây dựng thẩm tra thiết kế các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Xây dựng và nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên.

2. Phòng Kinh tế Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị thẩm tra thiết kế các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cùng cấp trừ các công trình nêu tại Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp công trình không thuộc chuyên ngành hoặc vượt quá khả năng thẩm tra của cơ quan cấp phép thì cơ quan đó có trách nhiệm nhận hồ sơ và gửi các sở quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm tra hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn các tổ chức, cá nhân có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế (đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật) để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.

Điều 9. Thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp không đúng quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân xã cấp không đúng quy định.

Chương III

QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠM VÀ THỜI HẠN TỒN TẠI CỦA GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

Điều 10. Điều kiện cấp phép xây dựng công trình tạm

Các công trình được cấp phép xây dựng tạm phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 7 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

Điều 11. Quy mô xây dựng công trình tạm

1. Quy mô tối đa của công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn xin phép xây dựng tạm là nhà trệt, không có tầng hầm, diện tích xây dựng tối đa không quá 100m2, chiều cao công trình không quá 7,0m.

2. Trường hợp công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị xin phép xây dựng tạm có quy mô vượt quá quy mô quy định tại Khoản 1 Điều này thì cơ quan cấp phép xây dựng phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 12. Thời hạn tồn tại của giấy phép xây dựng tạm

1. Đối với các khu vực có quy hoạch chi tiết, quy hoạch xã nông thôn mớicóthời hạn triển khai quy hoạch cụ thể thì thời hạn tồn tại của giấy phép xây dựng tạm không được quá thời hạn triển khai quy hoạch.

2. Đối với các khu vực có quy hoạch chi tiết, quy hoạch xã nông thôn mới chưa có thời hạn triển khai quy hoạch cụ thể thì thời hạn tồn tại của giấy phép xây dựng tạm không được quá 03 (ba) năm kể từ ngày cấp giấy phép xây dựng tạm.

3. Trường hợp công trình theo giấy phép xây dựng tạm hết thời hạn tồn tại, nhưng Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại (nhưng không quá 03 (ba) năm).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra thực hiện quy định này.

2. Các cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm lập và niêm yết công khai các thủ tục hành chính về thẩm tra thiết kế và cấp giấy phép xây dựng.

Từ khóa:
45/2013/QĐ-UBNDQuyết định 45/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 45/2013/QĐ-UBNDQuyết định 45/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 45/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 45 2013 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu45/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành05/12/2013
                            Người kýTrần Thành Nghiệp
                            Ngày hiệu lực 15/12/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu45/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành05/12/2013
                                                  Người kýTrần Thành Nghiệp
                                                  Ngày hiệu lực 15/12/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thẩm quyền thẩm tra thiết kế, cấp giấy phép xây dựng, quy mô công trình tạm và thời hạn của giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành.
                                                  • Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Công trình phải thẩm tra thiết kế và xin cấp giấy phép xây dựng
                                                  • Điều 3. Thành phần hồ sơ trình thẩm tra thiết kế và xin cấp giấy phép xây dựng
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Sở Xây dựng
                                                  • Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
                                                  • Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân xã
                                                  • Điều 7. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế và cấp phép xây dựng các công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
                                                  • Điều 8. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế các công trình xin cấp giấy phép xây dựng
                                                  • Điều 9. Thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
                                                  • Điều 10. Điều kiện cấp phép xây dựng công trình tạm
                                                  • Điều 11. Quy mô xây dựng công trình tạm
                                                  • Điều 12. Thời hạn tồn tại của giấy phép xây dựng tạm
                                                  • Điều 13. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan