Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›425/QĐ-UBND.HC

Quyết định 425/QĐ-UBND.HC năm 2014 về Quy trình xét bố trí di dân vùng sạt lở, di dân vùng biên giới và di dân vào các cụm, tuyến dân cư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu425/QĐ-UBND.HC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành15/05/2014
Người kýNguyễn Thanh Hùng
Ngày hiệu lực 15/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/05/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHĐỒNGTHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 425/QĐ-UBND.HC

Đồng Tháp, ngày 15 tháng 5 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH XÉT BỐ TRÍ DI DÂN VÙNG SẠT LỞ, DI DÂN VÙNG BIÊN GIỚI VÀ DI DÂN VÀO CÁC CỤM, TUYẾN DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình xét bố trí di dân vùng sạt lở, di dân vùng biên giới và di dân vào các cụm, tuyến dân cư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC ngày 26 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy trình xét bố trí di dân vào cụm, tuyến dân cư, di dân sạt lở và di dân biên giới trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn, triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
-NhưĐiều 3;
-TT/TU; TT/HĐNDtỉnh;
-CT, cácPCT/UBNDtỉnh;
-Lưu: VT, NC/KTNnth.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Hùng

 

QUY TRÌNH

XÉT BỐ TRÍ DI DÂN VÙNG SẠT LỞ, DI DÂN VÙNG BIÊN GIỚI VÀ DI DÂN VÀO CÁC CỤM, TUYẾN DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 425/QĐ-UBND.HC ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Để triển khai thực hiện xét hỗ trợ kinh phí cho các hộ di dân sạt lở, di dân biên giới và di dân vào cụm, tuyến dân cư được thống nhất và phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo công bằng và tránh sai sót. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện quy trình xét hỗ trợ kinh phí di dân sạt lở, di dân biên giới và di dân vào cụm, tuyến dân cư, cụ thể như sau:

I. PHẠM VIÁP DỤNG

Chương trình này áp dụng cho việc thực hiện sắp xếp, bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng thiên tai (sạt lở đất, ngập lũ), đặc biệt khó khăn, biên giới đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Phạm vi áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

II. ĐỐITƯỢNG XÉT HỖ TRỢ

Hộ gia đình, cá nhân được bố trí, ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

a) Hộ di dân sạt lở: Là hộ gia đình đang sinh sống ở khu vực được cảnh báo có nguy cơ sạt lở bờ sông, di dời đến nơi an toàn cất nhà ở ổn định, được bố trí vào cụm, tuyến dân cư hoặc tự tìm kiếm nơi ở tự lực di dời nhưng phải đảm bảo an toàn không bị sạt lở.

b) Hộ gia đình bị mất nhà ở do sạt lở.

c) Hộ di dân biên giới: Là hộ gia đình được bố trí theo Dự án quy hoạch bố trí, sắp xếp ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2008 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

d) Hộ di dân vào cụm, tuyến dân cư: Là các hộ gia đình gồm: Hộ nghèo, hộ cận nghèo có sổ chứng nhận và gia đình chính sách; đang sinh sống ở những vùng thường xuyên bị lũ lụt, thiên tai đe dọa đến tính mạng, tài sản được chính quyền địa phương xét bố trí vào cụm, tuyến dân cư.

III. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

1. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc các đối tượng ở mục II của Quy trình này được hỗ trợ về di chuyển người và tài sản, lương thực (trong thời gian đầu đến tại nơi tái định cư, tối đa không quá 12 tháng), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung), mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Mức hỗ trợ di dân vào cụm, tuyến dân cư và di dân sạt lở là 10. 000. 000 đồng/hộ (mười triệu đồng).

- Mức hỗ trợ những hộ di dân, bị mất nhà ở do sạt lở là 20. 000. 000 đồng/hộ (hai mươi triệu đồng).

- Mức hỗ trợ di dân các xã biên giới: di chuyển đến các ấp giáp biên giới hỗ trợ 35. 000. 000 đồng/hộ (ba mươi lăm triệu đồng), các ấp không giáp biên giới hỗ trợ 30. 000. 000 đồng/hộ (ba mươi triệu đồng).

2. Những hộ di dời trước ngày ban hành Quyết định này nhưng chưa được giải quyết hỗ trợ kinh phí di dân thì các đối tượng này được hỗ trợ theo Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC ngày 26 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

3. Không giải quyết hỗ trợ kinh phí di dân cho những hộ bị loại không đúng đối tượng đã thông qua hội đồng xét duyệt.

IV. QUYTRÌNH XÉT HỖ TRỢ

1. Hồ sơ

Thực hiện theo quy trình di dân đã ban hành tại Thông tư số 14/2010/TT- BNNPTNT ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định Quy trình bố trí, ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 22/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, thi đua khen thưởng, quản lý đề tài khoa học theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.

2. Quytrình thẩmđịnh và xét duyệt

a) Bước 1

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có dân di dời đến lập danh sách những hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư đã ở ổn định (hoặc tự di dời đến nơi an toàn nếu là đối tượng di dân sạt lở) và họp hội đồng xét duyệt, thành phần hội đồng do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm Chủ tịch hội đồng; các thành viên gồm đại diện các Ban, ngành, đoàn thể, ban nhân dân ấp có dân di dời đến… (sau đây gọi chung là hội đồng xét duyệt của xã).

b) Bước 2

Đoàn thẩm định gồm: Đại diện Chi cục Phát triển nông thôn, đại diện Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế thị xã, thành phố) sẽ thẩm tra lại kết quả xét duyệt của hội đồng xét duyệt của xã.

c) Bước 3

Họp hội đồng xét duyệt của huyện, thị xã, thành phố gồm: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chi cục Phát triển nông thôn; Phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kinh tế thị xã, thành phố); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố làm Chủ tịch hội đồng (sau đây gọi chung là Hội đồng xét duyệt cấp huyện).

Nội dung họp xét duyệt: Sau khi nghe báo cáo về kết quả họp Hội đồng xét duyệt của xã và kết quả thẩm tra của đoàn thẩm định. Hội đồng xét duyệt cấp huyện quyết định hộ đủ điều kiện hỗ trợ và hộ không đủ điều kiện hỗ trợ.

Sau khi có kết luận của Hội đồng xét duyệt cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn niêm yết công khai danh sách hộ đủ điều kiện hỗ trợ và hộ không đủ điều kiện hỗ trợ để nhân dân giám sát. Sau 07 ngày niêm yết công khai nếu không có thắc mắc, khiếu nại thì tiến hành cấp phát kinh phí cho các hộ đủ điều kiện.

3. Quytrình giảiquyết khiếu nạicủangườidân

Ủy ban nhân dân xã, phương, thị trấn chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu.

Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Chi cục Phát triển nông thôn giải quyết các khiếu nại khi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đã giải quyết nhưng hộ dân chưa thống nhất hoặc những trường hợp khiếu nại có phát sinh tình tiết mới có thể làm thay đổi quyết định của Hội đồng xét duyệt của cấp huyện.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết các khiếu nại khi Chi cục Phát triển nông thôn kết hợp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đã giải quyết nhưng hộ dân chưa thống nhất, kết quả giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là quyết định cuối cùng.

4. Quytrình cấp phát kinh phí

Hội đồng cấp phát gồm: Đại diện Sở Tài chính, đại diện Chi cục Phát triển nông thôn, đại diện Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện (Phòng Kinh tế thị xã, thành phố), đại diện Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Hình thức cấp phát trực tiếp đến từng hộ dân.

V. NGUỒNKINH PHÍSỬ DỤNG

1. Kinh phíhỗtrợ didời

Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp chuyển dân hàng năm được ngân sách Nhà nước bố trí.

2. Kinh phíquản lý

Chi phí quản lý thực hiện di dân cấp cho các đơn vị trực tiếp thực hiện công tác di dân là 300. 000 đồng/hộ được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh.

VI. TỔ CHỨCTHỰCHIỆN

1. Sở Nôngnghiệp vàPhát triển nôngthôn

Hàng năm lập kế hoạch bảo vệ với Trung ương để bố trí nguồn vốn cho Chương trình sắp xếp, bố trí dân cư của tỉnh.

Chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế thị xã, thành phố) thẩm tra kết quả họp xét của Hội đồng xét duyệt của xã.

- Tham gia Hội đồng xét duyệt hỗ trợ kinh phí di dân cấp huyện.

- Tiếp nhận nguồn vốn sự nghiệp chuyển dân của tỉnh và tiến hành cấp phát kinh phí cho dân kịp thời.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố giải quyết khiếu nại sau khi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đã giải quyết nhưng hộ dân chưa thống nhất.

2. Sở Kế hoạch vàĐầu tư

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí lồng ghép chính sách thuộc các chương trình, dự án khác trên địa bàn với dự án thuộc chương trình sắp xếp, bố trí dân cư.

Theo dõi tiến độ thực hiện công tác di dân để kịp thời bổ sung nguồn vốn sự nghiệp chuyển dân hoặc điều chỉnh nếu có nhu cầu.

3. Sở Tàichính

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp chuyển dân và chi phí quản lý thực hiện di dân cho công tác di dân. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hỗ trợ kinh phí di dân kịp tiến độ.

Tham gia hội đồng cấp phát kinh phí cho dân.

Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định quyết toán vốn sự nghiệp chuyển dân theo quy định.

4. Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Chủ trì họp Hội đồng xét duyệt của cấp huyện, phối hợp với Chi cục Phát triển nông thôn giải quyết thắc mắc, khiếu nại sau khi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đã giải quyết nhưng hộ dân chưa thống nhất. Chỉ đạo các Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế thị xã, thành phố) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện công tác di dân như sau:

- Tham gia đầy đủ tất cả các bước theo quy trình xét hỗ trợ di dân.

- Có trách nhiệm thống kê đầy đủ các đối tượng được hưởng hỗ trợ di dân và họp Hội đồng xét duyệt công bằng, chính xác, tránh tình trạng thắc mắc, khiếu nại của người dân./.

Từ khóa:
425/QĐ-UBND.HCQuyết định 425/QĐ-UBND.HCQuyết định số 425/QĐ-UBND.HCQuyết định 425/QĐ-UBND.HC của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 425/QĐ-UBND.HC của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 425 QĐ UBND.HC của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu425/QĐ-UBND.HC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành15/05/2014
                            Người kýNguyễn Thanh Hùng
                            Ngày hiệu lực 15/05/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu425/QĐ-UBND.HC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                                                  Ngày ban hành15/05/2014
                                                  Người kýNguyễn Thanh Hùng
                                                  Ngày hiệu lực 15/05/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình xét bố trí di dân vùng sạt lở, di dân vùng biên giới và di dân vào các cụm, tuyến dân cư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC ngày 26 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy trình xét bố trí di dân vào cụm, tuyến dân cư, di dân sạt lở và di dân biên giới trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan